Quy trình nhập khẩu, xuất khẩu từ A đến Z

Thứ tự thực hiện rất quan trọng: những lỗi tốn kém nhất thường là việc đúng nhưng làm quá muộn, như xin giấy phép sau khi hàng đã về, hoặc chỉ phát hiện yêu cầu về xuất xứ sau khi đã mua nguyên liệu. Mỗi bước dưới đây kèm công cụ tra cứu tương ứng.

Nhập khẩu vào Việt Nam

  1. 1

    Xác định mã HS của hàng hóa

    Mọi bước phía sau, từ thuế, giấy phép đến kiểm tra chuyên ngành, đều phụ thuộc vào 8 chữ số này. Bạn có thể tra theo tên hàng (kèm gợi ý của AI), đối chiếu 6 quy tắc phân loại và xem cơ quan hải quan đã áp mã nào cho hàng tương tự trong thông báo phân loại. Để chắc chắn, nên đề nghị cơ quan hải quan xác định trước mã số trước khi nhập lô hàng đầu tiên.

  2. 2

    Kiểm tra chính sách mặt hàng trước khi ký hợp đồng

    Trên trang mã HS, thẻ Chính sách & chú giải cho biết hàng hóa có bị cấm, cần giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, kiểm dịch hay công bố hợp quy hay không, và thuộc bộ nào quản lý. Bạn cũng có thể lọc theo bộ tại trang chính sách mặt hàng. Nếu đến khi hàng về mới xin giấy phép, hàng phải nằm chờ tại cảng và phát sinh phí lưu kho theo ngày.

  3. 3

    Xem cảnh báo phòng vệ thương mại

    Nếu mã thuộc diện chịu thuế chống bán phá giá hoặc chống trợ cấp (thép, nhôm, đường, sợi…), trang mã hiển thị cảnh báo kèm mức thuế của từng công ty xuất khẩu. Việc chọn nhà cung cấp có thể làm mức thuế chênh lệch hàng chục điểm phần trăm.

  4. 4

    Tính thuế và chọn hiệp định FTA

    Dùng máy tính thuế: nhập giá hóa đơn theo điều kiện giao hàng (EXW, FOB, CIF…), máy tính sẽ quy đổi về trị giá tính thuế rồi tính đủ thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường và VAT theo từng biểu FTA. Thuế suất FTA chỉ được hưởng khi hàng hóa đạt tiêu chí xuất xứ của mã đó và có C/O đúng mẫu do nước xuất khẩu cấp (xem hiệp định nào dùng mẫu nào). Nên ghi rõ nghĩa vụ cung cấp C/O của người bán ngay trong hợp đồng.

  5. 5

    Khai hải quan (VNACCS) và phân luồng

    Tờ khai điện tử được nộp qua VNACCS/ECUS trước khi hàng đến hoặc trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng về cửa khẩu. Hệ thống phân luồng tờ khai: luồng xanh được thông quan ngay, luồng vàng phải kiểm tra hồ sơ, luồng đỏ phải kiểm tra cả hồ sơ lẫn thực tế hàng hóa. Khai đúng mã HS, trị giá và C/O ngay từ đầu là cách tốt nhất để được phân luồng xanh ở các lần sau.

  6. 6

    Nộp thuế, thông quan và lưu hồ sơ

    Nộp thuế (hoặc có bảo lãnh của ngân hàng) là điều kiện để được thông quan. Sau khi thông quan, hồ sơ vẫn có thể bị kiểm tra lại trong 5 năm, vì vậy cần lưu đủ tờ khai, hóa đơn, C/O, chứng từ vận tải và giấy phép. Sai sót về mã HS nếu bị phát hiện muộn vẫn bị truy thu thuế kèm tiền chậm nộp.

Xuất khẩu từ Việt Nam

  1. 1

    Mã HS và thuế xuất khẩu

    Phần lớn hàng xuất khẩu có thuế suất 0%, nhưng khoáng sản, kim loại thô và một số nông sản chịu thuế xuất khẩu; mức thuế có ở thẻ thuế xuất khẩu trên trang mã. Hàng xuất sang các thị trường CPTPP, EU và Vương quốc Anh còn có biểu thuế xuất khẩu ưu đãi riêng.

  2. 2

    Chính sách xuất khẩu và thuế ở nước nhập

    Kiểm tra hàng hóa có thuộc diện cấm xuất khẩu, cần giấy phép hay chịu hạn ngạch hay không (thẻ Chính sách). Sau đó, xem xét từ phía nước mua: trang mã HS hiển thị dòng thuế tương ứng của Hoa Kỳ và Nhật Bản (với Nhật Bản là cả bốn hướng ưu đãi VJEPA, AJCEP, CPTPP và RCEP đặt cạnh nhau), cùng kim ngạch xuất nhập khẩu của phân nhóm để ước lượng thị trường. Khi bán hàng sang Hoa Kỳ, cần kiểm tra cả đối tác chứ không chỉ mặt hàng: sàng lọc người mua, ngân hàng và đơn vị giao nhận theo các danh sách hạn chế của Hoa Kỳ trước khi ký hợp đồng.

  3. 3

    Đạt xuất xứ và xin C/O

    Xem tiêu chí xuất xứ của mã theo hiệp định với nước mua. Nhiều FTA đặt yêu cầu riêng cho hàng dệt may, chẳng hạn phải sản xuất từ vải hoặc từ sợi trở đi, nên cần tính đến ngay từ khâu mua nguyên liệu. Sau đó làm theo hướng dẫn xin C/O: khai trên hệ thống eCoSys theo đúng mẫu của hiệp định.

  4. 4

    Khai hải quan xuất khẩu và giao chứng từ

    Tờ khai xuất khẩu cũng được khai trên VNACCS như chiều nhập (phân luồng tương tự, thường đơn giản hơn). Bộ chứng từ gửi người mua gồm hóa đơn, phiếu đóng gói, vận đơn và C/O. Chỉ cần thiếu hoặc lệch một chi tiết giữa các chứng từ, hải quan nước nhập khẩu đã có căn cứ để từ chối C/O; khi đó người mua mất ưu đãi thuế và các đơn hàng sau khó giữ được giá tốt.

  5. 5

    Theo dõi biện pháp phòng vệ thương mại ở nước nhập khẩu

    Hàng xuất khẩu của Việt Nam ngày càng thường xuyên bị điều tra chống bán phá giá, chống trợ cấp và chống lẩn tránh (thép, gỗ, pin mặt trời, thủy sản…). Với hàng xuất sang Hoa Kỳ, trang mã hiển thị thêm cảnh báo thuế bổ sung theo Chương 99. Khi ngành hàng bị khởi xướng điều tra, doanh nghiệp hợp tác cung cấp thông tin cho cơ quan điều tra thường được hưởng mức thuế riêng thấp hơn đáng kể so với mức thuế chung.

Khung quy trình theo Luật Hải quan và các Thông tư 38/2015/TT-BTC, 39/2018/TT-BTC, chỉ mang tính tham khảo. Thủ tục đối với từng mặt hàng cụ thể thực hiện theo các văn bản được dẫn trên trang mã HS tương ứng.