Quy tắc xuất xứ theo FTA
Thuế suất FTA chỉ áp dụng khi hàng đạt tiêu chí xuất xứ của mã HS đó và có C/O hợp lệ. Mở một mã bất kỳ rồi xem tab Xuất xứ.
Các tiêu chí thường gặp
- WOXuất xứ thuần túy
- Hàng được nuôi trồng, khai thác, đánh bắt hoàn toàn trong nước thành viên — không có nguyên liệu nhập khẩu.
- CCChuyển đổi Chương (2 số)
- Nguyên liệu không xuất xứ phải thuộc Chương khác với sản phẩm.
- CTHChuyển đổi Nhóm (4 số)
- Nguyên liệu không xuất xứ phải thuộc Nhóm 4 số khác với sản phẩm. Đây là tiêu chí phổ biến nhất.
- CTSHChuyển đổi Phân nhóm (6 số)
- Nguyên liệu không xuất xứ phải thuộc Phân nhóm 6 số khác — lỏng hơn CTH.
- RVCHàm lượng giá trị khu vực
- Phần giá trị tạo ra trong khu vực FTA phải đạt tỉ lệ tối thiểu (RVC40 = 40%). Cách tính trực tiếp hoặc gián tiếp quy định trong từng thông tư.
Thông tư đã số hóa
Mỗi phụ lục chỉ liệt kê mặt hàng có quy tắc riêng. Mã không nằm trong phụ lục theo quy tắc chung của hiệp định, ghi dưới đây — trừ hiệp định không có quy tắc chung, khi đó đáp ứng phụ lục là đường duy nhất. Các FTA còn lại chưa có dữ liệu.
- AANZFTAThông tư số 44/2025/TT-BCT5.739 mã có quy tắc · phụ lục theo Danh mục HS 2022Không có quy tắc chung — hàng dùng nguyên liệu không có xuất xứ chỉ có đường đáp ứng phụ lục.Thông tư hết hiệu lực một phần: điều khoản chuyển tiếp với In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin, không đụng phụ lục PSR
- ACFTAThông tư số 12/2019/TT-BCT2.045 mã có quy tắcQuy tắc chung (Điều 7 khoản 1): 1. Hàng hóa nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, ngoại trừ hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này, được coi là có xuất xứ nếu: a) Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (RVC) không thấp hơn 40% trị giá FOB tính theo công thức quy định tại Điều 8 Thông tư này và công đoạn sản xuất cuối cùng được thực hiện tại một Nước thành viên; hoặc b) Hàng hóa thuộc các Chương 25, 26, 28, 29, 31 và 39; từ Chương 42 đến Chương 49; từ Chương 57 đến Chương 59; các Chương 61, 62, 64; từ Chương 66 đến Chương 71; từ Chương 73 đến Chương 83; các Chương 86 và 88; từ Chương 91 đến Chương 97 của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp độ 4 số (CTH), ngoại trừ các Nhóm 29.01, 29.02, 31.05, 39.01, 39.02, 39.03, 39.07, 39.08 áp dụng tiêu chí xuất xứ RVC 40%.
- AHKFTAThông tư số 21/2019/TT-BCT238 mã có quy tắc · phụ lục theo Danh mục HS 2012Quy tắc chung (Điều 7 khoản 1): 1. Hàng hóa nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, ngoại trừ hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này, được coi là có xuất xứ nếu hàng hóa đó có RVC không thấp hơn 40% theo công thức tính quy định tại Điều 8 Thông tư này.
- AJCEPThông tư số 37/2022/TT-BCT544 mã có quy tắc · phụ lục theo Danh mục HS 2017Quy tắc chung (Điều 7 khoản 1): 1. Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, hàng hóa được coi là có xuất xứ tại một nước thành viên khi thuộc một trong các trường hợp sau: a) Có Hàm lượng giá trị khu vực (RVC) không dưới 40% tính theo công thức được quy định tại Điều 8 Thông tư này và công đoạn sản xuất cuối cùng được thực hiện tại nước thành viên đó. b) Tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình thay đổi mã số hàng hóa (CTC) ở cấp bốn (04) số (chuyển đổi Nhóm) thuộc Hệ thống hài hoà mô tả và mã hóa hàng hóa tại nước thành viên đó. Nhà xuất khẩu của mỗi nước thành viên được lựa chọn áp dụng tiêu chí xuất xứ quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều này để xác định xuất xứ hàng hóa.
- AKFTAThông tư số 49/2025/TT-BCT535 mã có quy tắc · phụ lục theo Danh mục HS 2022Quy tắc chung (Điều 7 khoản 1): 1. Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này, trường hợp hàng hóa không thuộc Điều 8 Thông tư này được coi là có xuất xứ nếu đạt hàm lượng giá trị khu vực (sau đây gọi là RVC) ít nhất 40% tính theo trị giá FOB, hoặc trải qua một quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 4 số (sau đây gọi là CTH) của Hệ thống Hài hòa.Thay 20/2014/TT-BCT và các bản sửa đổi, áp dụng từ 01/5/2026
- ATIGAThông tư số 03/2023/TT-BCT2.867 mã có quy tắc · phụ lục theo Danh mục HS 2022Quy tắc chung (Điều 4 khoản 1 Phụ lục I): 1. Tiêu chí xuất xứ chung: a) Hàng hoá quy định tại khoản 2 Điều 2 Phụ lục này được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hoá đó nếu: - Hàng hoá có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị ASEAN” hoặc “Hàm lượng giá trị khu vực (RVC)”) không dưới 40% (bốn mươi phần trăm), tính theo công thức quy định tại Điều 5 Phụ lục này; hoặc - Tất cả nguyên vật liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hoá đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hoá (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp 4 (bốn) số (có nghĩa là chuyểnđổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà. b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hoá được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “RVC không dưới 40% (bốn mươi phần trăm)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hoá ở cấp 4 (bốn) số” nêu tại điểm a khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hoá.Phụ lục I thay cho phụ lục của 22/2016/TT-BCT
- CPTPPThông tư số 03/2019/TT-BCT1.247 mã có quy tắc · phụ lục theo Danh mục HS 2012Không có quy tắc chung — hàng dùng nguyên liệu không có xuất xứ chỉ có đường đáp ứng phụ lục.Thông tư hết hiệu lực một phần: 06/2020/TT-BCT chỉ sửa mẫu C/O, không đụng phụ lục PSR
- EVFTAThông tư số 14/2026/TT-BCT331 mã có quy tắcKhông có quy tắc chung — hàng dùng nguyên liệu không có xuất xứ chỉ có đường đáp ứng phụ lục.
- RCEPThông tư số 32/2022/TT-BCT2.189 mã có quy tắc · phụ lục theo Danh mục HS 2022Không có quy tắc chung — hàng dùng nguyên liệu không có xuất xứ chỉ có đường đáp ứng phụ lục.Phụ lục I thay cho phụ lục của 05/2022/TT-BCT
- UKVFTAThông tư số 02/2021/TT-BCT319 mã có quy tắcKhông có quy tắc chung — hàng dùng nguyên liệu không có xuất xứ chỉ có đường đáp ứng phụ lục.
- VCFTAThông tư số 31/2013/TT-BCT528 mã có quy tắcQuy tắc chung (Điều 4 khoản 1): 1. Để áp dụng cho khoản 2, Điều 2, hàng hóa được coi là có xuất xứ tại một Nước thành viên nơi đã diễn ra quá trình sản xuất hoặc gia công nếu: a) Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (RVC) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc b) Tất cả nguyên vật liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hòa. 2. Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu sử dụng một trong hai tiêu chí quy định tại điểm a, khoản 1 hoặc điểm b, khoản 1 của Điều này để xác định xuất xứ hàng hóa.Thông tư hết hiệu lực một phần: 05/2015/TT-BCT chỉ thay mẫu C/O, không đụng phụ lục PSR
- VIFTAThông tư số 11/2024/TT-BCT126 mã có quy tắcKhông có quy tắc chung — hàng dùng nguyên liệu không có xuất xứ chỉ có đường đáp ứng phụ lục.
- VJEPAThông tư số 10/2009/TT-BCT1.147 mã có quy tắcQuy tắc chung (Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1): 1. Theo khoản 2 Điều 2, một hàng hóa được coi là có xuất xứ từ một nước thành viên nếu: a) Hàng hóa đó có hàm lượng giá trị nội địa (dưới đây gọi là “LVC”), được tính theo công thức quy định tại Điều 5, không nhỏ hơn bốn mươi (40) phần trăm và công đoạn sản xuất cuối cùng để tạo ra hàng hóa đó được thực hiện tại nước thành viên đó; hoặc b) Tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa tại nước thành biên đó trải qua một quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (sau đây gọi là CTC) ở cấp độ 4 số (chuyển đổi nhóm) theo Hệ thống hài hòa.Thông tư hết hiệu lực một phần: 08/2024/TT-BCT chỉ đổi tên cơ quan, không đụng phụ lục PSR
- VKFTAThông tư số 09/2022/TT-BCT5.388 mã có quy tắc · phụ lục theo Danh mục HS 2017Không có quy tắc chung — hàng dùng nguyên liệu không có xuất xứ chỉ có đường đáp ứng phụ lục.Thay Quy tắc cụ thể mặt hàng của 40/2015/TT-BCT
- VNCUThông tư số 08/2020/TT-BCT942 mã có quy tắcQuy tắc chung (Điều 5 khoản 3 và khoản 4): 3. Được sản xuất từ nguyên liệu không có xuất xứ với điều kiện các nguyên liệu này trải qua quá trình sản xuất thực hiện hoàn toàn tại lãnh thổ của một Nước thành viên và hàng hóa được phân loại khác nhóm với nhóm của nguyên liệu. 4. Đáp ứng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (RVC) không thấp hơn X% trị giá FOB xuất khẩu của hàng hóa cuối cùng. Quy định tại khoản này được áp dụng trong trường hợp hàng hóa không đáp ứng các quy định tại khoản 3 Điều này do quá trình sản xuất không liên quan đến việc chuyển đổi nhóm đối với tất cả nguyên liệu không có xuất xứ.
- VN_EAEUThông tư số 01/2024/TT-BCT5.459 mã có quy tắc · phụ lục theo Danh mục HS 2022Không có quy tắc chung — hàng dùng nguyên liệu không có xuất xứ chỉ có đường đáp ứng phụ lục.Phụ lục thay cho phụ lục của 21/2016/TT-BCT (qua 11/2018/TT-BCT)
- AIFTAThông tư số 15/2010/TT-BCTkhông có phụ lục quy tắc cụ thể mặt hàng — quy tắc chung là toàn bộ tiêu chíQuy tắc chung (Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1): 1. Sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều 2 được coi là có xuất xứ nếu: a) Hàm lượng giá trị AIFTA không dưới ba mươi lăm phần trăm (35%) trị giá FOB; và b) Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hoá ở cấp sáu (6) số (CTSH) của Hệ thống hài hòa. với điều kiện công đoạn sản xuất cuối cùng phải được thực hiện tại lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu.
- VN_LAOThông tư số 04/2010/TT-BCTkhông có phụ lục quy tắc cụ thể mặt hàng — quy tắc chung là toàn bộ tiêu chíQuy tắc chung (Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1): 1. Tiêu chí xuất xứ chung a) Hàng hóa quy định tại khoản 2, Điều 2 được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hóa đó nếu: - Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị Việt Nam - Lào” hoặc “hàm lượng giá trị khu vực (LVC)”) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc - Tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà. b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hóa được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “LVC không dưới bốn mươi phần trăm (40%)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp bốn (04) số” nêu tại điểm a của khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hóa.
Một số phụ lục lập theo phiên bản HS cũ hơn Danh mục AHTN 2022 mà site đang dùng. Với những nhóm đã bị tách hoặc gộp giữa hai phiên bản, phải đối chiếu lại với chính thông tư.
Tiêu chí được trích nguyên văn tiếng Việt từ thông tư, không diễn giải lại. Trang này chỉ giải thích ký hiệu; văn bản ràng buộc là chính thông tư.