Quyết định số 1400/QĐ-BCT

Áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức đối với một số sản phẩm kính nổi không màu có xuất xứ từ cộng hòa in-đô-nê-xi-a và ma-lai-xi-a

Ban hành ngày 12/06/2026Còn hiệu lực

Tình trạng hiệu lực theo thuvienphapluat.vn, rà đến 28/07/2026 xem nguồn.

BỘ CÔNG THƯƠNG

Số: 1400/QĐ-BCT

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ÁP DỤNG THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ CHÍNH THỨC ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM KÍNH NỔI KHÔNG MÀU CÓ XUẤT XỨ TỪ CỘNG HÒA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A VÀ MA-LAI-XI-A

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 86/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại;

Căn cứ Thông tư số 26/2025/TT-BCT ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại;

Căn cứ Quyết định số 536/QĐ-BCT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Phòng vệ thương mại;

Căn cứ Quyết định số 2093/QĐ-BCT ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm kính nổi không màu có xuất xứ từ Cộng hòa In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a;

Căn cứ Quyết định số 228/QĐ-BCT ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời đối với một số sản phẩm kính nổi không màu có xuất xứ từ Cộng hòa In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức đối với một số sản phẩm kính nổi không màu có xuất xứ từ Cộng hòa In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a được phân loại theo các mã HS 7005.29.20, 7005.29.90 (mã vụ việc: AD22) với nội dung chi tiết nêu tại Thông báo kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2026.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại và Thủ trưởng các đơn vị, các bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Văn phòng Chính phủ;

- Các Bộ: XD, TC, NG, KHCN;

- Bộ trưởng;

- Các Thứ trưởng;

- Các website: Chính phủ, Bộ Công Thương;

- Cục Hải quan - Bộ Tài Chính;

- Các Cục: CN, XNK;

- Các Vụ: TTNN, ĐB, PC;

- Văn phòng BCĐLNHNQT về kinh tế;

- Lưu: VT, PVTM (05).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Sinh Nhật Tân

THÔNG BÁO

ÁP DỤNG THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ CHÍNH THỨC ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM KÍNH NỔI KHÔNG MÀU CÓ XUẤT XỨ TỪ CỘNG HÒA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A VÀ MA-LAI-XI-A (Kèm theo Quyết định số 1400/QĐ-BCT ngày 12 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

1. Hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức

Hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá (CBPG) là sản phẩm kính nổi không màu có xuất xứ từ Cộng hòa In-đô-nê-xi-a (In-đô-nê-xi-a) và Ma-lai-xi-a có các đặc tính cơ bản và phân loại theo các mã HS như sau:

a) Đặc tính cơ bản

Kính nổi là kính tấm được sản xuất theo công nghệ kéo theo phương nằm ngang, nổi trên bề mặt kim loại nóng chảy. Kính nổi thuộc phạm vi hàng hóa bị áp dụng thuế CBPG là kính nổi không màu; không có cốt lưới; không tráng lớp hấp thụ, lớp phản chiếu hoặc không phản chiếu; không phải là kính quang học chưa được gia công về mặt quang học.

b) Mã số hàng hóa (Mã HS)

Sản phẩm kính nổi không màu bị áp dụng thuế CBPG được phân loại theo các mã 7005.29.207005.29.90.

Bộ Công Thương có thể sửa đổi, bổ sung danh sách các mã HS của hàng hóa bị áp dụng thuế CBPG để phù hợp với mô tả hàng hóa bị điều tra và các thay đổi khác (nếu có).

2. Kết luận cuối cùng

Kết luận cuối cùng của Cơ quan điều tra xác định rằng:

- Có tồn tại hành vi bán phá giá của hàng hóa nhập khẩu bị điều tra từ Cộng hòa In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a;

- Có bằng chứng rõ ràng về thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước;

- Có tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa việc hàng hóa bị yêu cầu điều tra bán phá giá là nguyên nhân chính gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.

3. Mức thuế chống bán phá giá chính thức

STTTên tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩuTên công ty thương mại liên quanMức thuế CBPG chính thức
Cột 1Cột 2Cột 3
Cộng hòa In-đô-nê-xi-aCộng hòa In-đô-nê-xi-aCộng hòa In-đô-nê-xi-aCộng hòa In-đô-nê-xi-a
1PT MuliaglassPT Mulia Industrindo, TBK32,78%32,78%
2PT Asahimas Flat Glass TBKAGC Asia Pacific Pte Ltd43,78%43,78%
3PT Xinyi Glass Indonesia43,78%43,78%
4Tổ chức, cá nhân khác sản xuất, xuất khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Cộng hòa In-đô-nê-xi-aTổ chức, cá nhân khác sản xuất, xuất khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Cộng hòa In-đô-nê-xi-a43,78%43,78%
MA-LAI-XI-AMA-LAI-XI-AMA-LAI-XI-AMA-LAI-XI-A
5Jinjing Technology Malaysia SDN. BHD.41,07%41,07%
6Kibing Group (M) SDN. BHD.54,83%54,83%
6SBH Kibing Solar New Materials (M) SDN. BHD.54,83%54,83%
7Xinyi Energy Smart (Malaysia) SDN. BHD.53,32%53,32%
8Tổ chức, cá nhân khác sản xuất, xuất khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Ma-lai-xi-aTổ chức, cá nhân khác sản xuất, xuất khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Ma-lai-xi-a63,39%63,39%

4. Hiệu lực và thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức

a) Hiệu lực

Thuế chống bán phá giá chính thức có hiệu lực kể từ ngày 14 tháng 6 năm 2026.

b) Thời hạn áp dụng

Thuế chống bán phá giá chính thức có thời hạn áp dụng là 05 (năm) năm kể từ ngày có hiệu lực (trừ trường hợp được gia hạn, thay đổi, hủy bỏ theo Quyết định khác của Bộ trưởng Bộ Công Thương).

5. Thủ tục, hồ sơ kiểm tra và áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức

a) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất

Để có cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng thuế chống bán phá giá, Cơ quan hải quan sẽ thực hiện kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa và giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất.

Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm:

- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); hoặc

- Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa phù hợp với quy định tại:

+ Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;

+ Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực;

+ Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu;

+ Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ai-len;

+ Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN; hoặc

+ Hiệp định Thương mại tự do giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en.

Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận nhà sản xuất) là văn bản do chính nhà sản xuất phát hành nhằm xác nhận sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng nhất định. Để có cơ sở kiểm tra, Bộ Công Thương chuyển cho Cơ quan hải quan mẫu giấy chứng nhận nhà sản xuất do các tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 của Thông báo này cung cấp.

b) Nội dung kiểm tra của Cơ quan hải quan

Bước 1: Kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

- Trường hợp 1: Nếu người khai hải quan không nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì áp dụng mức thuế chống bán phá giá là 63,39%.

- Trường hợp 2: Nếu người khai hải quan nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ nước, vùng lãnh thổ khác không phải là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a thì không phải nộp thuế chống bán phá giá.

- Trường hợp 3: Nếu người khai hải quan nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ In-đô-nê-xi-a hoặc Ma-lai-xi-a thì chuyển sang Bước 2.

Bước 2: Kiểm tra Giấy chứng nhận nhà sản xuất

- Trường hợp 1: Nếu (i) người khai hải quan không nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất hoặc (ii) nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất nhưng tên tổ chức, cá nhân trên Giấy chứng nhận nhà sản xuất không trùng với tên tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 của Thông báo này hoặc (iii) Giấy chứng nhận nhà sản xuất có sự khác biệt với mẫu giấy chứng nhận nhà sản xuất do tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 của Thông báo này đã cung cấp thì nộp thuế chống bán phá giá ở mức như sau:

+ 43,78% đối với hàng hóa có chứng từ xuất xứ từ In-đô-nê-xi-a;

+ 63,39% đối với hàng hóa có chứng từ xuất xứ từ Ma-lai-xi-a.

- Trường hợp 2: Nếu người khai hải quan nộp được Giấy chứng nhận nhà sản xuất, Giấy chứng nhận nhà sản xuất không có sự khác biệt với mẫu giấy chứng nhận nhà sản xuất do tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 của Thông báo này cung cấp và tên tổ chức, cá nhân trên Giấy chứng nhận nhà sản xuất trùng với tên tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 của Thông báo này thì chuyển sang Bước 3.

Bước 3: Kiểm tra tên tổ chức, cá nhân xuất khẩu

- Trường hợp 1: Nếu tên tổ chức, cá nhân xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại) trùng với tên tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 hoặc trùng với tên tổ chức, cá nhân tương ứng theo hàng ngang tại Cột 2 Mục 3 thì nộp mức thuế tương ứng theo hàng ngang tại Cột 3 Mục 3 của Thông báo này.

- Trường hợp 2: Nếu tên tổ chức, cá nhân xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại) không trùng với tên tổ chức, cá nhân nêu tại Cột 1 Mục 3 hoặc không trùng với tên tổ chức, cá nhân tương ứng theo hàng ngang tại Cột 2 Mục 3 thì nộp thuế chống bán phá giá ở mức như sau:

+ 43,78% đối với hàng hóa có chứng từ xuất xứ từ In-đô-nê-xi-a;

+ 63,39% đối với hàng hóa có chứng từ xuất xứ từ Ma-lai-xi-a.

6. Trình tự thủ tục tiếp theo của vụ việc

Sau khi Quyết định có hiệu lực, Bộ Công Thương sẽ phối hợp với các cơ quan quản lý có liên quan thực hiện việc kiểm tra, theo dõi, giám sát hiệu quả của việc thực thi Quyết định trên cơ sở thông tin về tình hình nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng áp dụng thuế chống bán phá giá và hàng hóa có khả năng lẩn tránh biện pháp chống bán phá giá do cơ quan hải quan cung cấp căn cứ theo quy định tại Điều 18 của Nghị định số 86/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại./.

Bản số hóa chỉ mang tính tham khảo, có thể khác biệt nhỏ về trình bày so với bản gốc — đối chiếu file gốc đính kèm hoặc công báo khi cần căn cứ pháp lý.