Thông tư số 31/2013/TT-BCT

Thông tư quy định thực hiện quy tắc xuất xứ trong hiệp định khu vực thương mại tự do việt nam - chi lê

Ban hành ngày 15/11/2013Hết hiệu lực một phần

Hiệu lực từ 01/01/2014. Tình trạng hiệu lực theo Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, rà đến 29/07/2026 xem nguồn.

Mục lục

BỘ CÔNG THƯƠNG

Số: 31/2013/TT-BCT

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2013

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ TRONG HIỆP ĐỊNH KHU VỰC THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - CHI LÊ

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê được Bộ trưởng hai nước ký kết ngày 11 tháng 11 năm 2011 tại Hô-nô-lu-lu, Ha-oai, Hoa Kỳ;

Căn cứ Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê ngày 11 tháng 11 năm 2011 tại Hô-nô-lu-lu, Ha-oai, Hoa Kỳ được hai nước ký sửa đổi ngày 20 tháng 5 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa.

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:

1. Quy tắc xuất xứ (Phụ lục I);

2. Quy tắc cụ thể mặt hàng (Phụ lục II);

3. Thủ tục cấp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Phụ lục III);

4. Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa VC (trong Thông tư này gọi tắt là C/O Mẫu VC) của Việt Nam (Phụ lục IV-A);

5. Mẫu C/O VC của Chi Lê (Phụ lục IV-B);

6. Hướng dẫn kê khai C/O (Phụ lục V); và

7. Danh mục các Tổ chức cấp C/O (Phụ lục VI).

Điều 2. Ngoài thủ tục cấp và kiểm tra C/O quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, thủ tục cấp C/O Mẫu VC của Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định thủ tục cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi và Thông tư số 01/2013/TT-BCT ngày 3 tháng 01 năm 2013 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 3 năm 2011 nêu trên.

Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng TW và Ban Kinh tế TW;

- Viện KSND tối cao;

- Tòa án ND tối cao;

- Cơ quan TW của các Đoàn thể;

- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản);

- Công báo;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Website Chính phủ;

- Website Bộ Công Thương;

- Các Sở Công Thương;

- Bộ Công Thương: Bộ trưởng; các Thứ trưởng; Vụ Pháp chế; các Vụ, Cục; các Phòng QLXNK khu vực (18); các đơn vị trực thuộc;

- Lưu: VT, XNK (15).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

Trần Tuấn Anh

PHỤ LỤC I

QUY TẮC XUẤT XỨ (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê)

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Trong phạm vi của Phụ lục này, các thuật ngữ được hiểu như sau:

1. Nuôi trồng thủy hải sản là việc nuôi trồng các sinh vật sống dưới nước bao gồm cá, động vật thân mềm, loài giáp xác, động vật không xương sống dưới nước khác và thực vật thủy sinh từ các loại con giống như trứng, cá hồi hai năm tuổi, cá hồi nhỏ và ấu trùng bằng cách can thiệp vào các quá trình nuôi trồng hoặc tăng trưởng nhằm thúc đẩy sinh sản như nuôi cấy, cho ăn, hoặc bảo vệ khỏi các động vật ăn thịt;

2. CIF là trị giá hàng hóa nhập khẩu đã bao gồm cả cước vận tải và phí bảo hiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu của nước nhập khẩu;

3. FOB là trị giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu, bao gồm phí vận tải đến cảng hoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bến;

4. Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi là những nguyên tắc đã được nhất trí thừa nhận hoặc áp dụng tại một Nước thành viên về việc ghi chép các khoản doanh thu, chi phí, phụ phí, tài sản và các khoản phải trả; truy xuất thông tin; và việc lập các báo cáo tài chính. Những nguyên tắc này có thể bao gồm các hướng dẫn chung cũng như các tiêu chuẩn, thông lệ và thủ tục thực hiện cụ thể;

5. Hàng hóa bao gồm nguyên vật liệu hoặc sản phẩm, có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một Nước thành viên, kể cả những sản phẩm có thể sẽ được sử dụng làm nguyên vật liệu cho một quá trình sản xuất khác sau này;

6. Nguyên vật liệu giống nhau và có thể dùng thay thế lẫn nhau là những nguyên vật liệu cùng loại có chất lượng như nhau, có cùng đặc tính vật lý và kỹ thuật, và một khi các nguyên vật liệu này được kết hợp lại để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh thì không thể chỉ ra sự khác biệt về xuất xứ thông qua các dấu hiệu hoặc thông qua việc quan sát;

7. Tổ chức cấp C/O là cơ quan chính phủ chịu trách nhiệm cấp C/O:

a) Đối với Chi Lê: là Tổng cục Kinh tế Quốc tế. Cơ quan này có thể ủy quyền cho các tổ chức khác cấp C/O (Mẫu VC); và

b) Đối với Việt Nam: là Bộ Công Thương.

8. Nguyên vật liệu bao gồm hàng hóa hoặc các vật chất được sử dụng hoặc tiêu tốn trong quá trình sản xuất hàng hóa hoặc được kết hợp với nhau thành một hàng hóa khác hoặc tham gia vào một công đoạn trong toàn bộ quá trình sản xuất ra hàng hóa khác;

9. Hàng hóa có xuất xứ là hàng hóa đáp ứng các quy định về xuất xứ của Phụ lục này;

10. Vật liệu đóng gói và bao gói để vận chuyển là hàng hóa được sử dụng để bảo vệ hàng hóa trong quá trình vận chuyển hàng hóa đó mà không phải là vật liệu đóng gói và bao gói chứa đựng hàng hóa dùng để bán lẻ;

11. Sản xuất là các phương thức để thu được hàng hóa bao gồm trồng trọt, khai thác, thu hoạch, chăn nuôi, gây giống, chiết xuất, thu lượm, thu nhặt, săn bắt, đánh bắt, đánh bẫy, săn bắn, chế tạo, sản xuất, gia công hay lắp ráp; và

12. Quy tắc cụ thể mặt hàng là quy tắc yêu cầu nguyên vật liệu phải trải qua quá trình thay đổi mã số hàng hóa hoặc phải đáp ứng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực hoặc kết hợp giữa các tiêu chí nêu trên.

Điều 2. Tiêu chí xuất xứ

Để áp dụng trong phạm vi của Phụ lục này, hàng hóa được coi là có xuất xứ của một Nước thành viên khi:

1. Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại Nước thành viên đó như định nghĩa tại Điều 3; hoặc

2. Không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại Nước thành viên đó, nhưng đáp ứng các quy định tại Điều 4 hoặc Điều 6; hoặc

3. Được sản xuất toàn bộ tại Nước thành viên đó từ những nguyên liệu có xuất xứ của các Nước thành viên.

và hàng hóa đó đáp ứng tất cả các quy định khác của Phụ lục này.

Điều 3. Hàng hóa có xuất xứ thuần túy

Hàng hóa quy định tại khoản 1, Điều 2 được coi là có xuất xứ thuần túy hoặc được coi là sản xuất toàn bộ tại một Nước thành viên trong các trường hợp sau:

1. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng bao gồm quả, hoa, rau, cây, tảo biển, nấm và các loại cây trồng khác được trồng và thu hoạch, hái hoặc thu lượm tại Nước thành viên đó;

2. Động vật sống bao gồm động vật có vú, chim, cá, loài giáp xác, động vật thân mềm, loài bò sát, vi khuẩn và virút, được sinh ra và nuôi dưỡng tại Nước thành viên đó;

3. Các hàng hóa thu được từ động vật sống được nêu tại khoản 2 của Điều này tại Nước thành viên đó;

4. Hàng hóa thu được từ săn bắn, đánh bẫy, đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản, thu lượm hoặc săn bắt tại Nước thành viên đó;

5. Khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên khác chưa được liệt kê từ khoản 1 đến khoản 4 của Điều này, được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, vùng lãnh hải, đáy biển hoặc dưới đáy biển của Nước thành viên đó;

6. Các sản phẩm được khai thác từ vùng lãnh hải, đáy biển hoặc dưới đáy biển ngoài vùng lãnh hải của Nước thành viên đó, với điều kiện là Nước thành viên đó có quyền khai thác vùng lãnh hải, đáy biển và dưới đáy biển đó theo luật quốc tế;

7. Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm từ biển khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu được đăng ký tại một Nước thành viên và treo cờ của Nước thành viên đó;

8. Sản phẩm được chế biến và/hoặc được sản xuất ngay trên tàu chế biến được đăng ký tại một Nước thành viên và treo cờ của Nước thành viên đó, trừ các sản phẩm được quy định tại khoản 6 và khoản 7 của Điều này;

9. Các vật phẩm thu nhặt tại Nước thành viên đó nhưng không còn thực hiện được những chức năng ban đầu hoặc cũng không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt bỏ hoặc dùng để thu lại các phụ tùng dùng làm các nguyên vật liệu, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế;

10. Phế thải và phế liệu có nguồn gốc từ:

a) Quá trình sản xuất tại Nước thành viên đó; hoặc

b) Hàng hóa đã qua sử dụng được thu nhặt tại Nước thành viên xuất khẩu đó, với điều kiện hàng hóa đó chỉ phù hợp làm nguyên vật liệu thô; và

11. Hàng hóa thu được hoặc được sản xuất tại Nước thành viên xuất khẩu đó từ các sản phẩm được quy định từ khoản 1 đến khoản 10 của Điều này.

Điều 4. Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy

1. Để áp dụng cho khoản 2, Điều 2, hàng hóa được coi là có xuất xứ tại một Nước thành viên nơi đã diễn ra quá trình sản xuất hoặc gia công nếu:

a) Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (RVC) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc

b) Tất cả nguyên vật liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hòa.

2. Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu sử dụng một trong hai tiêu chí quy định tại điểm a, khoản 1 hoặc điểm b, khoản 1 của Điều này để xác định xuất xứ hàng hóa.

3. Không xét đến khoản 1 của Điều này, hàng hóa được coi là hàng hóa có xuất xứ nếu đáp ứng quy tắc cụ thể mặt hàng tương ứng cho mặt hàng đó quy định tại Phụ lục II.

4. Khi quy tắc cụ thể mặt hàng cho phép lựa chọn giữa các tiêu chí RVC, CTC, hoặc kết hợp giữa các tiêu chí nêu trên, mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu tự lựa chọn tiêu chí thích hợp.

5. Khi quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tiêu chí CTC, tiêu chí này chỉ áp dụng đối với nguyên vật liệu không có xuất xứ.

Điều 5. Công thức tính RVC

1. RVC nêu tại Điều 4 được tính toán theo công thức như sau:

RVC =Trị giá FOB-Trị giá của nguyên vật liệu hoặc hàng hóa không có xuất xứx 100%
Trị giá FOBx 100%

2. Để tính toán RVC quy định tại khoản 1 của Điều này:

a) Trị giá nguyên vật liệu hoặc hàng hóa không có xuất xứ là:

- Giá CIF tại thời điểm nhập khẩu hoặc việc nhập khẩu có thể được chứng minh; hoặc

- Giá mua đầu tiên của các hàng hóa không xác định được xuất xứ tại lãnh thổ của Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến.

b) Giá FOB là trị giá FOB của hàng hóa. Giá FOB này được xác định bằng cách cộng giá trị của các nguyên vật liệu, chi phí sản xuất, lợi nhuận và các chi phí khác.

Điều 6. Cộng gộp

Trừ khi có những quy định khác tại Phụ lục này, hàng hóa có xuất xứ của một Nước thành viên, được sử dụng làm nguyên vật liệu tại một Nước thành viên khác để sản xuất ra một hàng hóa đủ điều kiện được hưởng ưu đãi thuế quan, sẽ được coi là có xuất xứ của Nước thành viên nơi diễn ra quá trình sản xuất hoặc chế biến hàng hóa đó.

Điều 7. Những công đoạn gia công, chế biến đơn giản

Những công đoạn gia công chế biến dưới đây, khi được thực hiện riêng rẽ hoặc kết hợp với nhau, không tạo ra xuất xứ của hàng hóa:

1. Những công đoạn bảo quản để đảm bảo hàng hóa trong điều kiện tốt trong quá trình vận chuyển và lưu kho như làm khô, làm lạnh, thông gió, làm đông và những hoạt động tương tự;

2. Sàng hoặc lọc, phân loại, rửa, cắt, tách, uốn cong, cuộn, làm thẳng, mài sắc, xay đơn giản, cắt mỏng;

3. Làm sạch, bao gồm việc loại bỏ ôxit, dầu, sơn hoặc các chất phủ bề mặt khác;

4. Sơn và các hoạt động đánh bóng;

5. Thử nghiệm hoặc định cỡ;

6. Cho vào trong chai, lon, khuôn, túi, hộp hoặc gắn lên thẻ hoặc bảng và các công đoạn đóng gói đơn giản khác;

7. Trộn đơn giản 1 các sản phẩm, cùng loại hay khác loại;

8. Lắp ráp đơn giản2 các bộ phận của sản phẩm để tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh;

9. Thay đổi bao bì, tháo dỡ hoặc đóng gói lại, chia nhỏ và lắp ghép các kiện hàng;

10. Dán nhãn, mác hoặc các dấu hiệu phân biệt tương tự lên sản phẩm hoặc lên bao bì;

11. Hòa tan trong nước hoặc chất khác mà không làm thay đổi đặc tính của sản phẩm; và

12. Bóc vỏ, tẩy trắng toàn phần hoặc một phần, đánh bóng và mài ngũ cốc và gạo.

Điều 8. Vận chuyển trực tiếp

1. Hàng hóa có xuất xứ được coi là vận chuyển trực tiếp từ Nước thành viên xuất khẩu tới Nước thành viên nhập khẩu nếu:

a) Hàng hóa được vận chuyển mà không đi qua lãnh thổ của bất kỳ một Nước thành viên nào khác; hoặc

b) Hàng hóa được vận chuyển đi qua một một nước không phải là Nước thành viên mà có hoặc không có chuyển tàu hoặc lưu kho tạm thời ở nước không phải là Nước thành viên đó với điều kiện:

b1) Việc quá cảnh là cần thiết vì lý do địa lý hoặc do các yêu cầu có liên quan trực tiếp đến vận tải;

b2) Hàng hóa không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại nước quá cảnh đó; và

b3) Hàng hóa không trải qua bất kỳ công đoạn nào khác ở nước không phải là Nước thành viên đó ngoài việc dỡ hàng, bốc lại hàng và tách lô hàng hoặc những công đoạn cần thiết để giữ hàng hóa trong điều kiện tốt.

2. Trong trường hợp hàng hóa có xuất xứ của Nước thành viên xuất khẩu được nhập khẩu thông qua một hoặc nhiều nước không phải là Nước thành viên hoặc sau khi được triển lãm ở nước không phải là Nước thành viên, cơ quan hải quan của Nước thành viên nhập khẩu có thể yêu cầu người nhập khẩu đề nghị được hưởng ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa đó nộp các chứng từ chứng minh khác như chứng từ vận tải, hải quan hoặc các chứng từ khác.

Điều 9. Tỉ lệ không đáng kể nguyên vật liệu không đáp ứng tiêu chí CTC (De Minimis)

Hàng hóa không đáp ứng tiêu chí CTC vẫn được coi là hàng hóa có xuất xứ nếu phần trị giá của nguyên vật liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa không đạt tiêu chí CTC nhỏ hơn hoặc bằng mười phần trăm (10%) trị giá FOB của hàng hóa, đồng thời hàng hóa phải đáp ứng các quy định khác của Phụ lục này.

Điều 10. Quy định về bao bì và vật liệu đóng gói

1. Trường hợp áp dụng tiêu chí RVC như quy định tại Điều 4, trị giá của vật liệu đóng gói và bao bì để bán lẻ được tính đến khi xác định xuất xứ của hàng hóa, tùy từng trường hợp, với điều kiện vật liệu đóng gói và bao bì để bán lẻ là một cấu thành của hàng hóa.

2. Trường hợp áp dụng tiêu chí CTC như quy định tại Điều 4, vật liệu đóng gói và bao bì để bán lẻ, khi được phân loại cùng với hàng hóa đóng gói sẽ được loại trừ khi xác định xuất xứ hàng hóa.

3. Bao gói và vật liệu đóng gói dùng để vận chuyển hàng hóa sẽ không được xem xét khi xác định xuất xứ của hàng hóa đó.

Điều 11. Phụ kiện, phụ tùng và dụng cụ

1. Trường hợp xác định xuất xứ hàng hóa theo tiêu chí CTC, xuất xứ của các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác đi kèm theo hàng hóa đó sẽ không được tính khi xác định xuất xứ hàng hóa, với điều kiện:

a) Các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin không thuộc một hóa đơn khác với hóa đơn của hàng hóa đó; và

b) Số lượng và trị giá của các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin phù hợp với hàng hóa đó.

2. Trường hợp xác định xuất xứ hàng hóa theo tiêu chí RVC, trị giá của các phụ kiện, phụ tùng, dụng cụ và các tài liệu hướng dẫn hoặc tài liệu mang tính thông tin khác đi kèm theo hàng hóa đó sẽ được tính là giá trị của nguyên vật liệu có xuất xứ hoặc không có xuất xứ, tùy từng trường hợp.

Điều 12. Nguyên liệu gián tiếp

1. Các nguyên liệu gián tiếp sẽ được coi là nguyên liệu có xuất xứ bất kể chúng được sản xuất ở đâu.

2. Các nguyên liệu gián tiếp có nghĩa là hàng hóa sử dụng trong quá trình sản xuất, thử nghiệm, hoặc kiểm tra hàng hóa khác không còn nằm lại trong hàng hóa đó, hoặc một hàng hóa sử dụng để bảo dưỡng các nhà xưởng hoặc sử dụng trong quá trình vận hành những thiết bị dùng trong sản xuất hàng hóa bao gồm:

a) Nhiên liệu và năng lượng;

b) Dụng cụ, khuôn rập và khuôn đúc;

c) Phụ tùng và vật liệu dùng để bảo dưỡng thiết bị và nhà xưởng;

d) Dầu nhờn, chất bôi trơn, hợp chất và các nguyên vật liệu khác dùng trong sản xuất hoặc dùng để vận hành thiết bị và nhà xưởng;

đ) Găng tay, kính, giày dép, quần áo, các thiết bị an toàn;

e) Các thiết bị, dụng cụ và máy móc dùng để thử nghiệm hoặc kiểm tra hàng hóa;

g) Chất xúc tác và dung môi; và

h) Bất kỳ nguyên vật liệu nào khác không còn nằm lại trong hàng hóa nhưng việc sử dụng chúng phải chứng minh được là cần thiết trong quá trình sản xuất ra hàng hóa đó.

Điều 13. Nguyên vật liệu giống nhau và có thể thay thế nhau

1. Việc xác định các nguyên vật liệu giống nhau và có thể thay thế cho nhau có là nguyên vật liệu có xuất xứ hay không được thực hiện bằng cách chia tách thực tế từng nguyên vật liệu đó hoặc áp dụng các nguyên tắc kế toán về quản lý kho được áp dụng rộng rãi, hoặc các thông lệ quản lý kho tại Nước thành viên xuất khẩu.

2. Khi đã quyết định sử dụng một phương pháp kế toán về quản lý kho nào thì phương pháp này phải được sử dụng suốt trong năm tài chính đó.

Điều 14. C/O

Để được hưởng ưu đãi về thuế quan, hàng hóa phải có C/O (Mẫu VC) như mẫu quy định tại các Phụ lục IV-A (đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam) và Phụ lục IV-B (đối với hàng xuất khẩu của Chi Lê) do tổ chức có thẩm quyền của Chính phủ được Nước thành viên xuất khẩu chỉ định cấp và thông báo tới Nước thành viên còn lại theo các quy định nêu tại Phụ lục III./.

PHỤ LỤC II

QUY TẮC CỤ THỂ MẶT HÀNG1 (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê)

1. Để thực hiện Quy tắc cụ thể đối với sản phẩm quy định tại Phụ lục này:

a) Quy tắc hoặc bộ quy tắc cụ thể áp dụng đối với một chương, nhóm hoặc phân nhóm cụ thể được quy định ở cột cùng hàng với chương, nhóm hoặc phân nhóm đó;

b) Quy tắc áp dụng cho nhóm sẽ có giá trị áp dụng ưu tiên so với quy tắc áp dụng cho chương có chứa nhóm đó;

c) Quy tắc áp dụng cho phân nhóm sẽ có giá trị áp dụng ưu tiên so với quy tắc áp dụng cho nhóm hoặc chương có chứa phân nhóm đó;

d) Tiêu chí “chuyển đổi mã số hàng hóa” chỉ áp dụng đối với nguyên vật liệu không có xuất xứ;

đ) Các định nghĩa sau đây sẽ được áp dụng:

- Chương là hai số đầu tiên trong dãy số phân loại thuế quan thuộc Hệ thống Hài hòa (HS);

- Nhóm là bốn số đầu tiên trong dãy số phân loại thuế quan thuộc Hệ thống Hài hòa (HS); và

- Phân nhóm là sáu số đầu tiên trong dãy số phân loại thuế quan thuộc Hệ thống Hài hòa (HS).

2. Để áp dụng các tiêu chí xuất xứ quy định tại cột 3 của Phụ lục này:

a) RVC 40% có nghĩa hàng hóa phải đạt hàm lượng giá trị khu vực không dưới 40% theo cách tính được quy định tại Điều 5 của Phụ lục I;

b) RVC 50% có nghĩa hàng hóa phải đạt hàm lượng giá trị khu vực không dưới 50% theo cách tính được quy định tại Điều 5 của Phụ lục I;

c) CC có nghĩa tất cả các nguyên vật liệu không có xuất xứ được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa phải trải qua quá trình chuyển đổi mã HS ở cấp 2 số;

d) CTH có nghĩa tất cả các nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa phải trải qua quá trình chuyển đổi mã HS ở cấp 4 số; và

đ) CTSH có nghĩa tất cả các nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa phải trải qua quá trình chuyển đổi mã HS ở cấp 6 số.

Phần biểu thuế chi tiết (745 dòng) không hiển thị tại đây — tải bản gốc ở đầu trang, hoặc Xem bảng này ngay trên web →

PHỤ LỤC III

THỦ TỤC CẤP VÀ KIỂM TRA C/O (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê)

Điều 1. Các định nghĩa

Người xuất khẩu là cá nhân hoặc pháp nhân thường trú hoặc có trụ sở tại lãnh thổ của một Nước thành viên, nơi hàng hóa được xuất khẩu bởi chính người đó;

Người nhập khẩu là cá nhân hoặc pháp nhân thường trú hoặc có trụ sở tại lãnh thổ của một Nước thành viên, nơi hàng hóa được nhập khẩu bởi chính người đó;

Ưu đãi thuế quan là thuế suất thuế nhập khẩu của Nước thành viên nhập khẩu dành cho hàng hóa có xuất xứ của Nước thành viên xuất khẩu;

Nhà sản xuất là cá nhân hoặc pháp nhân thực hiện hoạt động sản xuất trên lãnh thổ của một Nước thành viên.

Điều 2. Các cơ quan có thẩm quyền

Mỗi Nước thành viên có trách nhiệm gửi danh sách tên, địa chỉ, mẫu con dấu của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy và bản dữ liệu điện tử cho Nước thành viên còn lại. Bất cứ thay đổi nào trong danh sách nêu trên phải được thông báo kịp thời theo thủ tục tương tự như trên.

Điều 3. Tài liệu chứng minh

Để xác định xuất xứ, Tổ chức cấp C/O có quyền yêu cầu nộp tài liệu, chứng từ chứng minh hoặc tiến hành kiểm tra nếu xét thấy cần thiết theo các quy định của Nước thành viên.

Điều 4. C/O (Mẫu VC)

1. Để được hưởng ưu đãi thuế quan, hàng hóa phải đi kèm với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa quy định tại Phụ lục IV (Phụ lục IV-A đối với hàng hóa của Việt Nam và Phụ lục IV-B đối với hàng hóa của Chi Lê).

2. C/O (Mẫu VC) do Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu cấp.

3. C/O (Mẫu VC) phải làm trên giấy màu trắng, phù hợp với các mẫu quy định tại Phụ lục IV-A1 và Phụ lục IV-B2. C/O phải được làm bằng tiếng Anh.

4. Đối với Chi Lê, một bộ C/O (Mẫu VC) bao gồm một bản gốc. Đối với Việt Nam, bao gồm một bản gốc và hai bản sao các-bon.

5. Mỗi C/O (Mẫu VC) mang một số tham chiếu riêng của Tổ chức cấp C/O.

6. Chữ ký của người có thẩm quyền trên C/O (Mẫu VC) phải được ký bằng tay.

7. Con dấu của Tổ chức cấp C/O trên C/O (Mẫu VC) có thể đóng bằng tay hoặc in điện tử.

8. Để kiểm tra C/O (Mẫu VC), các Nước thành viên sẽ đăng lên mạng Internet một số thông tin cơ bản của C/O do Nước thành viên xuất khẩu cấp như số tham chiếu, mã HS, mô tả hàng hóa, ngày cấp, số lượng và tên người xuất khẩu.

9. Bản gốc của C/O (Mẫu VC) do Người xuất khẩu gửi cho Người nhập khẩu để nộp cho cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu. Trong trường hợp của Việt Nam, người xuất khẩu và Tổ chức cấp C/O phải lưu các bản sao C/O (Mẫu VC).

Điều 5. Xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O

1. Cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu sẽ bỏ qua những lỗi nhỏ, như những khác biệt hoặc sai sót nhỏ, lỗi đánh máy và các thông tin nằm lệch ngoài ô dành cho thông tin đó, với điều kiện những lỗi nhỏ này không ảnh hưởng đến tính xác thực của C/O (Mẫu VC) hoặc tính chính xác của các thông tin trên C/O (Mẫu VC).

2. Không được phép tẩy xóa hoặc viết thêm lên C/O (Mẫu VC). Mọi sửa đổi phải được thực hiện bằng cách gạch bỏ chỗ có lỗi và bổ sung các thông tin cần thiết. Tất cả những thay đổi này phải được chấp thuận bởi người có thẩm quyền ký C/O (Mẫu VC) và được Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu chứng nhận. Các phần còn trống phải được gạch chéo để tránh điền thêm.

Điều 6. Cấp C/O

1. C/O được cấp trước hoặc tại thời điểm xuất khẩu

2. Trường hợp ngoại lệ C/O có thể được cấp sau nhưng không quá một (01) năm kể từ ngày xếp hàng lên tàu và phải đánh dấu “Issued Retroactively”.

Điều 7. Bản sao chứng thực

Trong trường hợp C/O bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng, Người xuất khẩu có thể nộp đơn gửi Tổ chức cấp C/O đề nghị cấp C/O bản sao chứng thực của C/O gốc. Tổ chức cấp C/O cấp bản sao trên cơ sở chứng từ xuất khẩu được lưu tại Tổ chức cấp C/O và bản sao này phải mang dòng chữ “CERTIFIED TRUE COPY” vào ô số 5 của C/O. Bản sao này mang ngày cấp của bản C/O (Mẫu VC) gốc.

Điều 8. Đề nghị hưởng ưu đãi thuế quan

1. Để được hưởng ưu đãi thuế quan, Người nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu C/O (Mẫu VC) và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu.

2. Trong trường hợp C/O (Mẫu VC) bị cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu từ chối, C/O (Mẫu VC) đó sẽ được đánh dấu vào ô số 4, thông báo lý do đã từ chối không cho hưởng ưu đãi và gửi lại cho Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu. Cơ quan cấp có thẩm quyền có thể xem xét làm rõ và gửi lại cho cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu.

Điều 9. Hiệu lực của C/O

C/O có hiệu lực trong vòng 12 tháng kể từ ngày cấp C/O.

Điều 10. Miễn nộp C/O

1. Hàng hóa có xuất xứ từ Nước thành viên xuất khẩu có trị giá FOB không quá hai trăm (200) đô la Mỹ được miễn nộp C/O (Mẫu VC).

2. Việc nhập khẩu hàng hóa có xuất xứ của Nước thành viên xuất khẩu mà cơ quan Hải quan của nước nhập khẩu không yêu cầu phải xuất trình C/O sẽ được thực hiện với điều kiện việc nhập khẩu này không tạo thành một phần của một hoặc nhiều lô hàng nhập khẩu nhằm tránh các yêu cầu về chứng nhận xuất xứ của phụ lục này.

Điều 11. Lưu trữ hồ sơ

1. Để phục vụ việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa theo Điều 12 và Điều 13, Người sản xuất hoặc Người xuất khẩu đề nghị cấp C/O (Mẫu VC) phải lưu trữ chứng từ đề nghị cấp C/O trong thời hạn năm (05) năm kể từ ngày được cấp C/O theo quy định của pháp luật Nước thành viên xuất khẩu.

2. Tổ chức cấp C/O lưu trữ hồ sơ đề nghị cấp C/O và các chứng từ liên quan tới việc cấp đó trong thời hạn năm (05) năm kể từ ngày cấp.

3. Người nhập khẩu đề nghị cho hưởng ưu đãi thuế quan sẽ lưu trữ bản sao hợp lệ của bản gốc C/O hoặc các thông tin khác chứng minh hàng hóa đáp ứng xuất xứ và tất cả các chứng từ khác mà Nước thành viên nhập khẩu có thể yêu cầu liên quan đến việc nhập khẩu hàng hóa theo quy định của nước nhập khẩu trong thời hạn năm (05) năm kể từ ngày nhập khẩu lô hàng.

Điều 12. Yêu cầu thông tin về C/O

1. Thông tin liên quan đến tính xác thực của C/O (Mẫu VC) phải được cung cấp theo yêu cầu của cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu.

2. Để xác định hàng hóa nhập khẩu từ Nước thành viên xuất khẩu có đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế quan hay không, cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu có thể yêu cầu thông tin liên quan đến xuất xứ hàng hóa. Yêu cầu này căn cứ trên C/O liên quan, nêu rõ các lý do và thông tin cho thấy các thông tin trên C/O có thể không chính xác.

3. Để áp dụng cho khoản 2 của Điều này, Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu cung cấp thông tin theo yêu cầu trong vòng chín mươi (90) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.

4. Để áp dụng cho khoản 2 của Điều này, Tổ chức cấp C/O của nước xuất khẩu có thể yêu cầu người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất ở nước xuất khẩu được đề cập tại Điều 12, cung cấp thông tin cần thiết cho Tổ chức cấp C/O đó.

5. Yêu cầu cung cấp thông tin theo khoản 1 của Điều này sẽ không cản trở việc tiến hành kiểm tra tại nước xuất khẩu được quy định tại Điều 13.

6. Trong quá trình tiến hành các thủ tục nêu tại Điều này và Điều 13, cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu có thể trì hoãn việc cho hưởng ưu đãi thuế quan trong khi chờ kết quả kiểm tra và cơ quan Hải quan có thể cho phép Người nhập khẩu được thông quan hàng hóa trừ phi hàng hóa thuộc diện phải áp dụng các biện pháp hành chính cần thiết.

Điều 13. Kiểm tra tại nước xuất khẩu

1. Cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu có thể yêu cầu Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu cho tiến hành việc kiểm tra tại nước xuất khẩu.

2. Trước khi tiến hành kiểm tra, cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu phải thông báo bằng văn bản về yêu cầu kiểm tra cho Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu ít nhất bốn mươi (40) ngày trước ngày dự kiến kiểm tra và Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu phải xác nhận việc nhận được yêu cầu kiểm tra đó. Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu phải yêu cầu người xuất khẩu hoặc người sản xuất hàng hóa ở Nước thành viên xuất khẩu có nhà xưởng sẽ bị kiểm tra chấp thuận việc kiểm tra bằng văn bản.

3. Để áp dụng khoản 1 của Điều này, Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu phải thu thập và cung cấp thông tin liên quan đến xuất xứ hàng hóa như quy định tại Điều 21, và kiểm tra các yếu tố sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa, thông qua việc kiểm tra cùng với cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu tại nhà xưởng của người xuất khẩu đã được cấp C/O và cung cấp thông tin liên quan đến xuất xứ hàng hóa mà Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu lưu trữ trong quá trình kiểm tra nêu tại khoản 1 của Điều này.

4. Các trao đổi được đề cập tại khoản 2 của Điều này bao gồm:

a) Tên của cơ quan Hải quan ra thông báo;

b) Tên của Người xuất khẩu hoặc Người sản xuất có nhà xưởng bị kiểm tra;

c) Ngày dự kiến và địa điểm dự kiến kiểm tra;

d) Mục tiêu và phạm vi kiểm tra, bao gồm cả dẫn chiếu liên quan đến hàng hóa chịu sự kiểm tra; và

đ) Tên và chức danh của cán bộ Hải quan Nước thành viên nhập khẩu đi kiểm tra.

5. Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu phải trả lời cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu bằng văn bản về việc chấp nhận hoặc từ chối yêu cầu kiểm tra được yêu cầu tại khoản 1 của Điều này trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu như nêu tại khoản 2 của Điều này.

6. Khi nhận được thông báo, Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu có thể đề nghị trì hoãn việc kiểm tra trực tiếp tại cơ sở sản xuất và thông báo cho cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu về việc trì hoãn đó. Kể cả trong trường hợp trì hoãn, việc kiểm tra cũng phải được thực hiện trong vòng sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nhận được thông báo. Thời hạn này có thể kéo dài hơn trong trường hợp các bên nhất trí với nhau.

7. Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu, theo quy định của luật pháp nước xuất khẩu, cung cấp thông tin cho cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 của Điều này trong vòng bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày cuối cùng của chuyến kiểm tra hoặc bất kỳ thời hạn nào đã được các bên nhất trí.

8. Quá trình kiểm tra, bao gồm việc đi kiểm tra thực tế và quyết định liệu hàng hóa có đáp ứng xuất xứ hay không, phải được thực hiện và thông báo kết quả cho Tổ chức cấp C/O trong thời hạn tối đa là một trăm tám mươi (180) ngày.

Điều 14. Quyết định về xuất xứ và việc cho hưởng ưu đãi thuế quan

1. Cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu có thể từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu nếu hàng hóa đó không đáp ứng tiêu chí xuất xứ quy định tại Phụ lục I và/hoặc người nhập khẩu không tuân thủ các yêu cầu của Phụ lục này.

2. Cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu có thể quyết định hàng hóa không đáp ứng tiêu chí xuất xứ của Nước thành viên xuất khẩu và có thể từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan. Quyết định bằng văn bản sẽ được gửi tới Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu không phản hồi lại yêu cầu trong khoảng thời gian quy định tại khoản 2, Điều 12 hoặc khoản 2, Điều 13;

b) Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu từ chối tiến hành kiểm tra tại Nước thành viên xuất khẩu, hoặc không phản hồi lại thông báo được quy định tại khoản 1, Điều 12 trong thời hạn được quy định tại khoản 2, Điều 13; hoặc

c) Thông tin được cung cấp cho cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu theo Điều 12 hoặc Điều 13 không đủ để chứng minh hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ của Nước thành viên xuất khẩu.

3. Sau khi tiến hành các thủ tục quy định tại Điều 12 hoặc Điều 13, tùy từng trường hợp, cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu sẽ cung cấp cho Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu quyết định bằng văn bản về việc hàng hóa có đáp ứng tiêu chí xuất xứ của Nước thành viên xuất khẩu không, bao gồm chứng cứ thực tế và cơ sở pháp lý của quyết định này, trong vòng bốn mươi lăm (45) ngày kể từ ngày nhận được thông tin do Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu cung cấp theo Điều 12 hoặc Điều 13. Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu sẽ thông báo quyết định của cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu tới người xuất khẩu có nhà xưởng bị kiểm tra như quy định tại Điều 13.

4. Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu khi hủy quyết định cấp C/O sẽ thông báo việc hủy bỏ này cho người xuất khẩu đã được cấp C/O, và thông báo cho cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu trừ trường hợp C/O được trả lại cho Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu. Cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu có thể từ chối cho hưởng ưu đãi thuế quan khi nhận được thông báo này.

Điều 15. Giữ bí mật thông tin

1. Các Nước thành viên, theo quy định của pháp luật trong nước, phải giữ bí mật về các thông tin được cung cấp theo các quy định của Phụ lục này và bảo vệ thông tin đó không bị tiết lộ và có thể gây tổn hại đến vị thế cạnh tranh của người đã cung cấp thông tin. Thông tin về hoạt động kinh doanh này chỉ có thể được tiết lộ cho những cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm về việc quản lý và thực thi việc xác định xuất xứ hàng hóa.

2. Các thông tin trao đổi giữa hai Nước thành viên sẽ được coi là bảo mật và chỉ được sử dụng cho mục đích xác thực C/O.

Điều 16. Chứng từ áp dụng cho quy định vận chuyển trực tiếp

Để thực hiện điểm b, khoản 1, Điều 8 của Phụ lục I, khi hàng hóa được vận chuyển qua lãnh thổ của một hoặc nhiều nước trung gian không phải là Nước thành viên, các chứng từ sau phải được nộp cho cơ quan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu:

1. Vận tải đơn chở suốt được cấp tại Nước thành viên xuất khẩu;

2. C/O (Mẫu VC) do Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu cấp;

3. Các chứng từ khác chứng minh rằng các yêu cầu của đoạn b2) và b3) thuộc điểm b, khoản 1, Điều 8 của Phụ lục I được đáp ứng.

Điều 17. Hóa đơn do nước thứ ba phát hành

1. Cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu phải chấp nhận C/O (Mẫu VC) trong trường hợp hóa đơn bán hàng được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba không phải là Nước thành viên miễn là hàng hóa đó đáp ứng các quy định về xuất xứ quy định tại Phụ lục I.

2. Người xuất khẩu sẽ đánh dấu vào ô “non-Party invoicing” và ghi các thông tin như tên và nước của công ty phát hành hóa đơn trên C/O (Mẫu VC).

Điều 18. Hình phạt đối với việc khai báo sai

1. Các Nước thành viên sẽ xây dựng hoặc duy trì những hình phạt phù hợp đối với những người xuất khẩu đề nghị được cấp C/O, nếu khai báo sai hoặc xuất trình các chứng từ giả mạo cho cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu, trước khi cấp C/O (Mẫu VC).

2. Mỗi Nước thành viên, theo quy định của luật pháp trong nước, áp dụng những biện pháp được coi là phù hợp đối với người xuất khẩu đề nghị được cấp C/O nếu người xuất khẩu, mặc dù đã biết, không thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu, sau khi được cấp C/O, rằng hàng hóa không đáp ứng xuất xứ của Nước thành viên xuất khẩu.

Điều 19. Nghĩa vụ của người xuất khẩu

Người xuất khẩu được cấp C/O (Mẫu VC) theo quy định tại Điều 4, ngay lập tức sẽ thông báo bằng văn bản cho Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu khi người xuất khẩu biết hàng hóa đó không đáp ứng tiêu chí xuất xứ của Nước thành viên xuất khẩu.

Điều 20. Nghĩa vụ của người nhập khẩu

Trừ khi có những quy định khác tại Phụ lục này, cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu yêu cầu người nhập khẩu đề nghị được hưởng ưu đãi thuế quan đối với hàng hóa nhập khẩu phải:

1. Khai báo hải quan, dựa trên C/O (Mẫu VC) có hiệu lực, rằng hàng hóa được coi là có xuất xứ từ Nước thành viên xuất khẩu;

2. Có C/O (Mẫu VC) vào thời điểm khai hải quan;

3. Cung cấp C/O (Mẫu VC) theo yêu cầu của cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu;

4. Thông báo kịp thời cho cơ quan Hải quan và trả các khoản thuế còn nợ khi người nhập khẩu có lý do để tin rằng C/O (Mẫu VC) mà người nhập khẩu khi làm thủ tục khai báo nhập khẩu đã dựa trên đó có chứa những thông tin không chính xác.

Điều 21. Nghĩa vụ của Tổ chức cấp C/O

Tổ chức cấp C/O phải tiến hành việc kiểm tra thích hợp sau khi nhận được Đơn đề nghị cấp C/O (Mẫu VC) để đảm bảo:

1. Đơn đề nghị cấp C/O và C/O (Mẫu VC) phải được khai theo mẫu quy định và được người xuất khẩu ký;

2. Xuất xứ hàng hóa phù hợp với các quy định của Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê;

3. Các lời khai khác trên C/O (Mẫu VC) phù hợp với chứng từ chứng minh được nộp;

4. C/O (Mẫu VC) được Tổ chức cấp C/O ký;

5. Mô tả hàng hóa, số lượng và trọng lượng hàng hóa, nhãn hiệu và số kiện hàng, số lượng và loại kiện hàng, như quy định, phù hợp với sản phẩm xuất khẩu; và

6. Nhiều mặt hàng khác nhau được phép kê khai trên cùng một C/O (Mẫu VC) với điều kiện mỗi mặt hàng thỏa mãn tiêu chí xuất xứ tương ứng riêng của mặt hàng đó.

Điều 22. Hoàn thuế hải quan

1. Khi hàng hóa có xuất xứ được nhập khẩu vào Chi Lê nhưng chưa yêu cầu xin hưởng ưu đãi thuế quan tại thời điểm nhập khẩu, người nhập khẩu có thể, không muộn hơn một (01) năm sau ngày hàng hóa được nhập khẩu, yêu cầu xin hoàn bất kỳ một khoản thuế nào đã được nộp cho cơ quan Hải quan do hàng hóa đó trước đấy chưa được hưởng ưu đãi thuế quan, với điều kiện phải nộp được:

a) Khai báo bằng văn bản rằng hàng hóa đáp ứng tiêu chí xuất xứ tại thời điểm nhập khẩu;

b) C/O (Mẫu VC); và

c) Các chứng từ khác liên quan đến việc nhập khẩu hàng hóa khi Nước thành viên nhập khẩu yêu cầu.

2. Khi hàng hóa được nhập khẩu vào Việt Nam mà chưa làm thủ tục hưởng ưu đãi thuế quan tại thời điểm nhập khẩu, việc cho hưởng ưu đãi thuế quan sẽ được thực hiện theo quy định của Việt Nam.

Điều 23. Quy định chuyển tiếp đối với hàng hóa đang vận chuyển hoặc lưu kho

Người nhập khẩu có thể không được hưởng ưu đãi thuế quan vào thời điểm Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê có hiệu lực đối với hàng hóa đang trong quá trình vận chuyển từ Nước thành viên xuất khẩu tới Nước thành viên nhập khẩu hoặc đang được lưu kho tạm thời tại kho ngoại quan, trừ các trường hợp sau:

1. Hàng hóa thỏa mãn tất cả các yêu cầu quy định tại Phụ lục I; và

2. Người nhập khẩu cung cấp, theo quy định pháp luật của Nước thành viên nhập khẩu, cho cơ quan Hải quan của Nước thành viên nhập khẩu C/O (Mẫu VC) được cấp sau và nếu được yêu cầu, các chứng từ khác liên quan đến việc nhập khẩu hàng hóa, trong khoảng thời hạn không quá bốn (04) tháng kể từ ngày Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê có hiệu lực./.

PHỤ LỤC IV - A

MẪU C/O VC CỦA VIỆT NAM (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - ChiLê)

Original (Duplicate/Triplicate)

CERTIFICATE OF ORIGIN Page: ____/____

1. Exporter's business name, address, country1. Exporter's business name, address, country1. Exporter's business name, address, country4. Reference No.: ________ VIET NAM - CHILE Free Trade Agreement FORM VC Issued in __________ (Country) (See Overleaf Notes)4. Reference No.: ________ VIET NAM - CHILE Free Trade Agreement FORM VC Issued in __________ (Country) (See Overleaf Notes)4. Reference No.: ________ VIET NAM - CHILE Free Trade Agreement FORM VC Issued in __________ (Country) (See Overleaf Notes)4. Reference No.: ________ VIET NAM - CHILE Free Trade Agreement FORM VC Issued in __________ (Country) (See Overleaf Notes)4. Reference No.: ________ VIET NAM - CHILE Free Trade Agreement FORM VC Issued in __________ (Country) (See Overleaf Notes)
2. Consignee's name, address, country2. Consignee's name, address, country2. Consignee's name, address, country4. Reference No.: ________ VIET NAM - CHILE Free Trade Agreement FORM VC Issued in __________ (Country) (See Overleaf Notes)4. Reference No.: ________ VIET NAM - CHILE Free Trade Agreement FORM VC Issued in __________ (Country) (See Overleaf Notes)4. Reference No.: ________ VIET NAM - CHILE Free Trade Agreement FORM VC Issued in __________ (Country) (See Overleaf Notes)4. Reference No.: ________ VIET NAM - CHILE Free Trade Agreement FORM VC Issued in __________ (Country) (See Overleaf Notes)4. Reference No.: ________ VIET NAM - CHILE Free Trade Agreement FORM VC Issued in __________ (Country) (See Overleaf Notes)
2. Consignee's name, address, country2. Consignee's name, address, country2. Consignee's name, address, countryFor Official Use Preferential Tariff Treatment Given under FTA Preferential Tariff Treatment Not Given under FTA (please state reason(s)) ………………………………………… Signature of Authorized Signatory of the Importing CountryFor Official Use Preferential Tariff Treatment Given under FTA Preferential Tariff Treatment Not Given under FTA (please state reason(s)) ………………………………………… Signature of Authorized Signatory of the Importing CountryFor Official Use Preferential Tariff Treatment Given under FTA Preferential Tariff Treatment Not Given under FTA (please state reason(s)) ………………………………………… Signature of Authorized Signatory of the Importing CountryFor Official Use Preferential Tariff Treatment Given under FTA Preferential Tariff Treatment Not Given under FTA (please state reason(s)) ………………………………………… Signature of Authorized Signatory of the Importing CountryFor Official Use Preferential Tariff Treatment Given under FTA Preferential Tariff Treatment Not Given under FTA (please state reason(s)) ………………………………………… Signature of Authorized Signatory of the Importing Country
3. Means of transport and route (as far as known) Departure date: Vessel's name/Aircraft etc: Port of Discharge:3. Means of transport and route (as far as known) Departure date: Vessel's name/Aircraft etc: Port of Discharge:3. Means of transport and route (as far as known) Departure date: Vessel's name/Aircraft etc: Port of Discharge:5. Issued Retroactively Non-Party Invoicing Certified True Copy5. Issued Retroactively Non-Party Invoicing Certified True Copy5. Issued Retroactively Non-Party Invoicing Certified True Copy5. Issued Retroactively Non-Party Invoicing Certified True Copy5. Issued Retroactively Non-Party Invoicing Certified True Copy
6. Item number7. Marks and numbers of packages8. Number and type of packages, description of goods (including HS code)8. Number and type of packages, description of goods (including HS code)8. Number and type of packages, description of goods (including HS code)9. Origin criterion10. Gross weight or quantity11. Number and date of invoices
12. Declaration by the exporter: The undersigned, hereby declares that the above details and statement are correct; that all the goods were produced in....................................................... (country) and that they comply with the origin requirements specified for these goods in the VCFTA Agreement............................................................. Place and date, name, signature and company authorized signatory12. Declaration by the exporter: The undersigned, hereby declares that the above details and statement are correct; that all the goods were produced in....................................................... (country) and that they comply with the origin requirements specified for these goods in the VCFTA Agreement............................................................. Place and date, name, signature and company authorized signatory12. Declaration by the exporter: The undersigned, hereby declares that the above details and statement are correct; that all the goods were produced in....................................................... (country) and that they comply with the origin requirements specified for these goods in the VCFTA Agreement............................................................. Place and date, name, signature and company authorized signatory12. Declaration by the exporter: The undersigned, hereby declares that the above details and statement are correct; that all the goods were produced in....................................................... (country) and that they comply with the origin requirements specified for these goods in the VCFTA Agreement............................................................. Place and date, name, signature and company authorized signatory13. Certification It is hereby certified, on the basis of control carried out, that the declaration by the exporter is correct.......................................................................... Place and date, signature and stamp of Issuing Authority13. Certification It is hereby certified, on the basis of control carried out, that the declaration by the exporter is correct.......................................................................... Place and date, signature and stamp of Issuing Authority13. Certification It is hereby certified, on the basis of control carried out, that the declaration by the exporter is correct.......................................................................... Place and date, signature and stamp of Issuing Authority13. Certification It is hereby certified, on the basis of control carried out, that the declaration by the exporter is correct.......................................................................... Place and date, signature and stamp of Issuing Authority

OVERLEAF NOTES

For the purpose of claiming preferential tariff treatment, the document should be completed legibly and filled by the exporter. All items of the form should be completed in the English Language.

If the space of this document is insufficient to specify the necessary particulars for identifying the goods and other related information, the exporter may provide the information using additional Certificate of Origin.

Box 1: State the full name, address and country of the exporter.

Box 2: State the full name, address and country of the consignment.

Box 3: Provide the departure date, the name of vessel/aircraft and the name of the port of discharge, as far as known.

Box 4: State the country where the Certificate of Origin is issued.

Box 5:

- If the Certificate of Origin is issued Retroactively, the “Issued Retroactively” box should be ticked (√)

- In case where invoices are issued by a non-Party, the “Non-Party invoicing” box should be ticked (√)

- In case the Certificate of Origin is a duplicate of the original, in accordance with Rule 8, the “certified true copy” box should be ticked (√).

Box 6: Provide the item number.

Box 7: Provide the marks and number of packages.

Box 8: Provide the number and type of packages, HS code and description of each good consigned. The HS code should be indicated at the six-digit level.

The description of the good on a Certificate of Origin should be substantially identical to the description on the invoice and, if possible to the description under HS code for the good.

Box 9: For the goods that meet the origin criterion, the exporter must indicate the origin criterion met, in the manner shown in the following table:

Description of CriterionCriterion (Insert in Box 9)
a) a good is wholly obtained or produced in the Party as set out and defined in Article 4.3 of the VCFTAWO
b) a good satisfies paragraph 1 of Article 4.4 of the VCFTARVC 40% or CTH
c) a good satisfies paragraph 3 of Article 4.4 of the VCFTA (i.e the Product Specific Rules) - Change in Tariff Classification
Change in Tariff Chapter Change in Tariff Heading Change in Tariff SubheadingCC CTH CTSH
- Regional Value ContentRVC 40%, RVC 50%
d) a good is produced entirely in the Party exclusively from originating materials of the PartiesPE
Also, exporters should indicate the following where applicable:
(e) Goods which comply with Article 4.6 of the VCFTAACU
(f) Goods which comply with Article 4.9 of the VCFTADMI

Box 10: For each good indicate the quantity or gross weight

Box 11: Indicate the invoice number(s) and date(s) for each good. The invoice should be the one issued for the importation of the good into the importing Party.

Where invoices are issued by a third country, in accordance with Rule 17 of the Operational Certification Procedures, the “Non-Party Invoicing” box in box 5 should be ticked (√). The number of invoices issued for the importation of goods into the importing Party should be indicated in box 11, and the full legal name and address of the company or person that issued the invoices shall be indicated in box 8.

In a case where the invoice number issued in a non-Party at the time of issuance of the Certificate of Origin is not known, Box 11 should be left blank.

Box 12: This Box should be completed, signed and dated by the exporter. The “Date” should be the date when the Certificate of Origin is applied for.

Box 13: This Box should be completed, dated, signed and stamped by the Issuing Authority of the exporting Party. The “Date” should be the date when the Certificate of Origin is issued.

PHỤ LỤC IV - B

MẪU C/O VC CỦA CHI LÊ (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - ChiLê)

CERTIFICATE OF ORIGIN Page: ____/____

1. Exporter's business name, address, country1. Exporter's business name, address, country1. Exporter's business name, address, country4. Reference No.: ________ VIET NAM - CHILE Free Trade Agreement FORM VC Issued in __________ (Country) (See Overleaf Notes)4. Reference No.: ________ VIET NAM - CHILE Free Trade Agreement FORM VC Issued in __________ (Country) (See Overleaf Notes)4. Reference No.: ________ VIET NAM - CHILE Free Trade Agreement FORM VC Issued in __________ (Country) (See Overleaf Notes)4. Reference No.: ________ VIET NAM - CHILE Free Trade Agreement FORM VC Issued in __________ (Country) (See Overleaf Notes)4. Reference No.: ________ VIET NAM - CHILE Free Trade Agreement FORM VC Issued in __________ (Country) (See Overleaf Notes)
2. Consignee's name, address, country2. Consignee's name, address, country2. Consignee's name, address, country4. Reference No.: ________ VIET NAM - CHILE Free Trade Agreement FORM VC Issued in __________ (Country) (See Overleaf Notes)4. Reference No.: ________ VIET NAM - CHILE Free Trade Agreement FORM VC Issued in __________ (Country) (See Overleaf Notes)4. Reference No.: ________ VIET NAM - CHILE Free Trade Agreement FORM VC Issued in __________ (Country) (See Overleaf Notes)4. Reference No.: ________ VIET NAM - CHILE Free Trade Agreement FORM VC Issued in __________ (Country) (See Overleaf Notes)4. Reference No.: ________ VIET NAM - CHILE Free Trade Agreement FORM VC Issued in __________ (Country) (See Overleaf Notes)
2. Consignee's name, address, country2. Consignee's name, address, country2. Consignee's name, address, countryFor Official Use Preferential Tariff Treatment Given under FTA Preferential Tariff Treatment Not Given under FTA (please state reason(s)) ………………………………………… Signature of Authorized Signatory of the Importing CountryFor Official Use Preferential Tariff Treatment Given under FTA Preferential Tariff Treatment Not Given under FTA (please state reason(s)) ………………………………………… Signature of Authorized Signatory of the Importing CountryFor Official Use Preferential Tariff Treatment Given under FTA Preferential Tariff Treatment Not Given under FTA (please state reason(s)) ………………………………………… Signature of Authorized Signatory of the Importing CountryFor Official Use Preferential Tariff Treatment Given under FTA Preferential Tariff Treatment Not Given under FTA (please state reason(s)) ………………………………………… Signature of Authorized Signatory of the Importing CountryFor Official Use Preferential Tariff Treatment Given under FTA Preferential Tariff Treatment Not Given under FTA (please state reason(s)) ………………………………………… Signature of Authorized Signatory of the Importing Country
3. Means of transport and route (as far as known) Departure date: Vessel's name/Aircraft etc: Port of Discharge:3. Means of transport and route (as far as known) Departure date: Vessel's name/Aircraft etc: Port of Discharge:3. Means of transport and route (as far as known) Departure date: Vessel's name/Aircraft etc: Port of Discharge:5. Issued Retroactively Non-Party Invoicing Certified True Copy5. Issued Retroactively Non-Party Invoicing Certified True Copy5. Issued Retroactively Non-Party Invoicing Certified True Copy5. Issued Retroactively Non-Party Invoicing Certified True Copy5. Issued Retroactively Non-Party Invoicing Certified True Copy
6. Item number7. Marks and numbers of packages8. Number and type of packages, description of goods (including HS code)8. Number and type of packages, description of goods (including HS code)8. Number and type of packages, description of goods (including HS code)9. Origin criterion10. Gross weight or quantity11. Number and date of invoices
12. Declaration by the exporter: The undersigned, hereby declares that the above details and statement are correct; that all the goods were produced in....................................................... (country) and that they comply with the origin requirements specified for these goods in the VCFTA Agreement............................................................. Place and date, name, signature and company authorized signatory12. Declaration by the exporter: The undersigned, hereby declares that the above details and statement are correct; that all the goods were produced in....................................................... (country) and that they comply with the origin requirements specified for these goods in the VCFTA Agreement............................................................. Place and date, name, signature and company authorized signatory12. Declaration by the exporter: The undersigned, hereby declares that the above details and statement are correct; that all the goods were produced in....................................................... (country) and that they comply with the origin requirements specified for these goods in the VCFTA Agreement............................................................. Place and date, name, signature and company authorized signatory12. Declaration by the exporter: The undersigned, hereby declares that the above details and statement are correct; that all the goods were produced in....................................................... (country) and that they comply with the origin requirements specified for these goods in the VCFTA Agreement............................................................. Place and date, name, signature and company authorized signatory13. Certification It is hereby certified, on the basis of control carried out, that the declaration by the exporter is correct.......................................................................... Place and date, signature and stamp of Issuing Authority13. Certification It is hereby certified, on the basis of control carried out, that the declaration by the exporter is correct.......................................................................... Place and date, signature and stamp of Issuing Authority13. Certification It is hereby certified, on the basis of control carried out, that the declaration by the exporter is correct.......................................................................... Place and date, signature and stamp of Issuing Authority13. Certification It is hereby certified, on the basis of control carried out, that the declaration by the exporter is correct.......................................................................... Place and date, signature and stamp of Issuing Authority

OVERLEAF NOTES

For the purpose of claiming preferential tariff treatment, the document should be completed legibly and filled by the exporter. All items of the form should be completed in the English Language.

If the space of this document is insufficient to specify the necessary particulars for identifying the goods and other related information, the exporter may provide the information using additional Certificate of Origin.

Box 1: State the full name, address and country of the exporter.

Box 2: State the full name, address and country of the consignment.

Box 3: Provide the departure date, the name of vessel/aircraft and the name of the port of discharge, as far as known.

Box 4: State the country where the Certificate of Origin is issued.

Box 5:

- If the Certificate of Origin is issued Retroactively, the “Issued Retroactively” box should be ticked (√)

- In case where invoices are issued by a non-Party, the “Non-Party invoicing” box should be ticked (√)

- In case the Certificate of Origin is a duplicate of the original, in accordance with Rule 8, the “certified true copy” box should be ticked (√).

Box 6: Provide the item number.

Box 7: Provide the marks and number of packages.

Box 8: Provide the number and type of packages, HS code and description of each good consigned. The HS code should be indicated at the six-digit level.

The description of the good on a Certificate of Origin should be substantially identical to the description on the invoice and, if possible to the description under HS code for the good.

Box 9: For the goods that meet the origin criterion, the exporter must indicate the origin criterion met, in the manner shown in the following table:

Description of CriterionCriterion (Insert in Box 9)
a) a good is wholly obtained or produced in the Party as set out and defined in Article 4.3 of the VCFTAWO
b) a good satisfies paragraph 1 of Article 4.4 of the VCFTARVC 40% or CTH
c) a good satisfies paragraph 3 of Article 4.4 of the VCFTA (i.e the Product Specific Rules) - Change in Tariff Classification
Change in Tariff Chapter Change in Tariff Heading Change in Tariff SubheadingCC CTH CTSH
- Regional Value ContentRVC 40%, RVC 50%
d) a good is produced entirely in the Party exclusively from originating materials of the PartiesPE
Also, exporters should indicate the following where applicable:
(e) Goods which comply with Article 4.6 of the VCFTAACU
(f) Goods which comply with Article 4.9 of the VCFTADMI

Box 10: For each good indicate the quantity or gross weight

Box 11: Indicate the invoice number(s) and date(s) for each good. The invoice should be the one issued for the importation of the good into the importing Party.

Where invoices are issued by a third country, in accordance with Rule 17 of the Operational Certification Procedures, the “Non-Party Invoicing” box in box 5 should be ticked (√). The number of invoices issued for the importation of goods into the importing Party should be indicated in box 11, and the full legal name and address of the company or person that issued the invoices shall be indicated in box 8.

In a case where the invoice number issued in a non-Party at the time of issuance of the Certificate of Origin is not known, Box 11 should be left blank.

Box 12: This Box should be completed, signed and dated by the exporter. The “Date” should be the date when the Certificate of Origin is applied for.

Box 13: This Box should be completed, dated, signed and stamped by the Issuing Authority of the exporting Party. The “Date” should be the date when the Certificate of Origin is issued.

PHỤ LỤC V

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI C/O (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê)

Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) phải được khai bằng tiếng Anh và in bằng máy in hoặc bằng các loại máy đánh chữ khác (trừ trường hợp hướng dẫn ở khoản 14 dưới đây). Nội dung kê khai C/O cụ thể như sau:

1. Ô số 1: ghi tên giao dịch của người xuất khẩu, địa chỉ, tên quốc gia xuất khẩu.

2. Ô số 2: ghi tên người nhận hàng, địa chỉ, tên quốc gia nhập khẩu.

3. Ô số 3: các thông tin nêu tại ô này có thể được điền dựa trên cơ sở những thông tin có sẵn tại thời điểm đề nghị cấp C/O. Các thông tin cụ thể được ghi như sau:

- Ngày khởi hành: ghi ngày tàu chở hàng rời cảng.

- Tên phương tiện vận tải: nếu gửi hàng bằng đường biển thì ghi tên tàu chuyên chở; nếu gửi hàng bằng máy bay thì ghi “By air”; nếu gửi hàng bằng xe tải thì ghi “By truck”.

- Cảng dỡ hàng: ghi tên cảng dỡ hàng.

4. Ô số 4:

a) Số tham chiếu: do Tổ chức cấp C/O ghi. Số tham chiếu gồm 13 ký tự, chia làm 5 nhóm, với cách ghi cụ thể như sau:

- Nhóm 1: tên nước thành viên xuất khẩu là Việt Nam, gồm 02 ký tự là “VN”;

- Nhóm 2: tên nước thành viên nhập khẩu là Chi Lê, gồm 02 ký tự là “CL”;

- Nhóm 3: năm cấp C/O, gồm 02 ký tự. Ví dụ: cấp năm 2012 sẽ ghi là “12”;

- Nhóm 4: tên Tổ chức cấp C/O, gồm 02 ký tự. Danh sách các Tổ chức cấp C/O được quy định cụ thể tại Phụ lục VI;

- Nhóm 5: số thứ tự của C/O, gồm 05 ký tự;

- Giữa nhóm 1 và nhóm 2 có gạch ngang “-”. Giữa nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 có dấu gạch chéo “/”.

Ví dụ: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực thành phố Hồ Chí Minh cấp C/O mang số thứ 6 cho một lô hàng xuất khẩu sang Chi Lê trong năm 2012 thì cách ghi số tham chiếu của C/O này sẽ là: VN-CL 12/02/00006.

b) Tại phần được cấp tại, ghi “VIET NAM”.

c) Tại phần dành cho cơ quan có thẩm quyền (For Official Use), cơ quan Hải quan nước nhập khẩu sẽ đánh vào ô tương ứng khi cơ quan này xét cho hưởng ưu đãi thuế quan đặc biệt theo Hiệp định khu vực thương mại tự do.

5. Ô số 5:

- Đánh dấu √ vào ô “Issued Retroactively” trong trường hợp C/O được cấp sau.

- Đánh dấu √ vào ô “Non-Party Invoicing” trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba không phải là nước thành viên. Các thông tin như tên và nước của công ty phát hành hóa đơn đó phải được ghi trên C/O.

- Đánh dấu √ vào ô “Certified True Copy” khi cấp lại bản sao chứng thực C/O đối với trường hợp C/O bị mất cắp, thất lạc hoặc hư hỏng.

6. Ô số 6 (số thứ tự các mặt hàng): ghi số thứ tự cho từng mặt hàng riêng biệt.

7. Ô số 7 (ký hiệu và số hiệu của kiện hàng): ghi ký hiệu và số hiệu trên bao bì của kiện hàng.

8. Ô số 8 (số lượng kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hóa, mã HS hàng hóa): ghi số lượng kiện hàng, loại kiện hàng, tên hàng hóa, mã HS của hàng hóa. Mã HS được ghi ít nhất 6 số đầu tiên. Mô tả hàng hóa trên C/O phải tương tự với mô tả hàng hóa trên hóa đơn, và nếu có thể, tương tự với mô tả của mã HS trong biểu thuế tương ứng.

9. Ô số 9 (tiêu chí xuất xứ): ghi tiêu chí xuất xứ của hàng hóa theo hướng dẫn dưới đây:

Tiêu chí xuất xứGhi vào ô số 9
a) Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một Nước thành viên như định nghĩa tại Điều 3 của Phụ lục IWO
b) Hàng hóa đáp ứng khoản 1, Điều 4 của Phụ lục I Ghi chú: Hàm lượng giá trị khu vực (ghi hàm lượng RVC thực tế, ví dụ RVC 45%)RVC 40% hoặc CTH
c) Hàng hóa đáp ứng khoản 3, Điều 4 của Phụ lục I (tức là Quy tắc cụ thể mặt hàng tại Phụ lục II) - Thay đổi mã số hàng hóaRVC 40%, RVC 50%
Chuyển đổi Chương Chuyển đổi Nhóm Chuyển đổi phân NhómCC CTH CTSH
- Hàm lượng giá trị khu vực Ghi chú: Hàm lượng giá trị khu vực (ghi hàm lượng RVC thực tế, ví dụ RVC 55%)
d) Hàng hóa được sản xuất toàn bộ tại một Nước thành viên từ những nguyên liệu có xuất xứ của các Nước thành viênPE
Người xuất khẩu cũng phải ghi những thông tin sau nếu có áp dụng:
đ) Hàng hóa có sử dụng nguyên liệu cộng gộp theo quy định tại Điều 6 của Phụ lục IACU
e) Hàng hóa có áp dụng quy tắc de minimis theo quy định tại Điều 9 của Phụ lục IDMI

10. Ô số 10 (trọng lượng cả bì của hàng hóa hoặc số lượng khác): ghi trọng lượng của hàng hóa. Thương nhân có thể lựa chọn khai hoặc không khai trị giá của lô hàng trên C/O, nhưng phải khai trị giá này trên Đơn đề nghị cấp C/O và phải cung cấp trị giá lô hàng cho tổ chức cấp C/O, cho cơ quan Hải quan khi được yêu cầu.

11. Ô số 11 (số và ngày của hóa đơn thương mại): ghi số và ngày của hóa đơn thương mại. Hóa đơn này là hóa đơn áp dụng cho việc nhập khẩu vào nước nhập khẩu. Trường hợp hóa đơn được cấp bởi nước thứ ba, thương nhân phải đánh dấu √ vào ô “Non-Party Invoicing” tại ô số 5. Số của hóa đơn cấp cho việc nhập khẩu vào nước nhập khẩu phải được ghi trên ô số 11. Tên và địa chỉ của công ty hoặc của cá nhân đã phát hành hóa đơn này phải được ghi tại ô số 8.

Trường hợp không biết số hóa đơn do nước thứ ba cấp tại thời điểm cấp C/O, ô số 11 có thể được để trống.

12. Ô số 12 (xác thực của nhà xuất khẩu):

- Dòng thứ nhất: ghi chữ “VIET NAM”.

- Dòng thứ hai: ghi địa điểm, ngày tháng năm đề nghị cấp C/O, chữ ký của người đề nghị cấp C/O.

13. Ô số 13 (chứng nhận của tổ chức cấp C/O): ghi ngày tháng năm cấp C/O, chữ ký của cán bộ cấp C/O, con dấu của Tổ chức cấp C/O.

14. Các hướng dẫn khác:

- Trường hợp số lượng mặt hàng vượt quá khuôn khổ của một trang C/O, các mặt hàng bị vượt quá có thể được ghi tiếp lên các C/O khác nhưng số tham chiếu trên những C/O nối tiếp này phải giống với số tham chiếu của C/O ban đầu. Những C/O nối tiếp này cũng phải được kê khai đầy đủ thông tin theo yêu cầu và phải được ký, đóng dấu tương tự C/O ban đầu.

- Ô số 5 có thể được đánh dấu √ bằng bút mực không phải là màu đỏ hoặc in bằng máy in hoặc bằng các loại máy đánh chữ khác./.

PHỤ LỤC VI

DANH MỤC CÁC TỔ CHỨC CẤP C/O (Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam - Chi Lê)

STTTên đơn vịMã số
1Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hà Nội01
2Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực TP. Hồ Chí Minh02
3Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Đà Nẵng03
4Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Đồng Nai04
5Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hải Phòng05
6Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Bình Dương06
7Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Vũng Tàu07
8Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Lạng Sơn08
9Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Quảng Ninh09
10Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Lào Cai71
11Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Thái Bình72
12Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Thanh Hóa73
13Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Nghệ An74
14Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Tiền Giang75
15Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Cần Thơ76
16Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Hải Dương77
17Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Bình Trị Thiên78
18Phòng quản lý Xuất nhập khẩu khu vực Khánh Hòa80

Bản số hóa chỉ mang tính tham khảo, có thể khác biệt nhỏ về trình bày so với bản gốc — đối chiếu file gốc đính kèm hoặc công báo khi cần căn cứ pháp lý.