2710 — Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải. (SEN)
Petroleum oils and oils obtained from bituminous minerals, other than crude; preparations not elsewhere specified or included, containing by weight 70% or more of petroleum oils or of oils obtained from bituminous minerals, these oils being the basic constituents of the preparations; waste oils
Hồ sơ mã HS — hscodevn.com/hs/2710 · in ngày 15/9/2026 · chỉ mang tính tham khảo, đối chiếu văn bản pháp lý hiện hành
Các mã thuộc nhóm 2710
- Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, trừ loại chứa dầu diesel sinh học và trừ dầu thải:
- 271012 Dầu nhẹ và các chế phẩm:
- Xăng động cơ, có pha chì:
- 27101211 RON 97 và cao hơn
- 27101212 RON 90 và cao hơn nhưng dưới RON 97
- 27101213 RON khác
- Xăng động cơ, không pha chì:
- RON 97 và cao hơn:
- 27101221 Chưa pha chế
- 27101222 Pha chế với ethanol
- 27101223 Loại khác
- RON 90 và cao hơn nhưng dưới RON 97:
- 27101224 Chưa pha chế
- 27101225 Pha chế với ethanol
- 27101226 Loại khác
- RON khác:
- 27101227 Chưa pha chế
- 27101228 Pha chế với ethanol
- 27101229 Loại khác
- Xăng máy bay, loại sử dụng cho động cơ máy bay kiểu piston:
- 27101231 Octane 100 và cao hơn(SEN)
- 27101239 Loại khác (SEN)
- 27101240 Tetrapropylene
- 27101250 Dung môi trắng (white spirit)(SEN)
- 27101260 Dung môi có hàm lượng cấu tử thơm thấp dưới 1% tính theo trọng lượng
- 27101270 Dung môi nhẹ khác (SEN)
- 27101280 Naphtha, reformate (SEN) và các chế phẩm khác để pha chế xăng động cơ
- Loại khác:
- 27101291 Alpha olefins
- 27101292 Loại khác, spirit dầu mỏ(1), có độ chớp cháy dưới 23oC
- 27101299 Loại khác
- 271019 Loại khác:
- 27101920 Dầu thô đã tách phần nhẹ
- 27101930 Nguyên liệu để sản xuất than đen(SEN)
- Dầu và mỡ bôi trơn:
- 27101941 Dầu khoáng đã tinh chế để sản xuất dầu bôi trơn (SEN)
- 27101942 Dầu bôi trơn cho động cơ máy bay
- 27101944 Mỡ bôi trơn
- 27101945 Dầu bôi trơn cho nguyên liệu dệt(SEN)
- 27101946 Dầu bôi trơn khác
- 27101950 Dầu dùng trong bộ hãm thủy lực (dầu phanh)
- 27101960 Dầu dùng cho máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng) và dầu dùng cho bộ phận ngắt mạch
- Nhiên liệu diesel; các loại dầu nhiên liệu:
- 27101971 Nhiên liệu diesel cho ô tô
- 27101972 Nhiên liệu diesel khác
- 27101979 Dầu nhiên liệu
- 27101981 Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy từ 23oC trở lên
- 27101982 Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy dưới 23oC
- 27101983 Các kerosine khác
- 27101989 Dầu trung khác và các chế phẩm (SEN)
- 27101990 Loại khác
- 27102000 Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa từ 70% trọng lượng trở lên là dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, có chứa dầu diesel sinh học, trừ dầu thải
- Dầu thải:
- 27109100 Chứa polychlorinated biphenyls (PCBs), polychlorinated terphenyls (PCTs) hoặc polybrominated biphenyls (PBBs)
- 27109900 Loại khác
Phân biệt với nhóm:2709Dầu mỏ và các loại dầu thu được…2707Dầu và các sản phẩm khác từ…2620Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu…3403Các chế phẩm bôi trơn (kể cả…
Chú giải bổ sung SEN (ASEAN 2022)
Mô tả sản phẩm27.10 27.10DẦU NHẸ, DẦU TRUNG VÀ DẦU NẶNG
LIGHT OILS, MEDIUM OILS AND HEAVY OILS
Theo mục đích của nhóm 27.10:
a. "Dầu nhẹ" là loại dầu trong đó dầu chiếm 90% trở lên theo thể tích (bao gồm cả hao hụt) chưng cất ở nhiệt độ 210 °C (phương pháp ASTM D 86);
b. "Dầu trung" là loại dầu trong đó dầu chiếm dưới 90% theo thể tích (bao gồm cả hao hụt) chưng cất ở nhiệt độ 210 °C và 65% trở lên theo thể tích (bao gồm cả hao hụt) chưng cất ở nhiệt độ 250°C (phương pháp ASTM D 86);
c. "Dầu nặng" là loại dầu trong đó dầu chiếm dưới 65% theo thể tích (bao gồm cả hao hụt) chưng cất ở nhiệt độ 250 °C theo phương pháp ASTM D 86 hoặc không xác định được tỷ lệ khi chưng cất ở nhiệt độ 250 °C bằng phương pháp này.
(Nguồn Malaysia)
2710.12.31 271012.39
XĂNG MÁY BAY, LOẠI SỬ DỤNG CHO ĐỘNG CƠ MÁY BAY KIỂU PISTON
Xăng máy bay được sử dụng cho các loại phương tiện bay. Là loại nhiên liệu chất lượng cao chuyên dùng cho động cơ máy bay kiểu piston, còn được gọi là Avgas, có thêm phụ gia, với hệ số RON trong khoảng 87-145 phụ thuộc vào chủng loại/thông số kỹ thuật để đảm bảo có thể hoạt động trong điều kiện bay. Xăng máy bay của động cơ máy bay kiểu tua bin là nhiên liệu tua bin máy bay hoặc Avjet, đây là loại nhiên liệu được dành riêng cho loại động cơ này, không phải cho phương tiện bay. Phương tiện bay bao gồm cả trực thăng thường sử dụng 2 loại động cơ sau:
1. ĐỘNG CƠ PISTON - tương tự như động cơ ô tô và được sử dụng trong động cơ máy bay nhỏ và động cơ trực thăng, và chạy bằng nhiên liệu chất lượng cao đã được tinh chế và lọc sạch hơn xăng ô tô. Loại nhiên liệu này thường có chỉ số octan 100 (hàm lượng chì thấp).
2. ĐỘNG CƠ TUA BIN - thường được gọi là động cơ phản lực và được thiết kế tương tự như động cơ của máy bay thương mại và trực thăng cỡ vừa đến cỡ lớn.
Động cơ tua bin sử dụng loại nhiên liệu gọi là "Jet A", tương tự như Kerosene sạch. Phương tiện bay có động cơ phản lực (không phải động cơ piston) được gọi là máy bay phản lực và chỉ sử dụng nhiên liệu Jet A.
"Xăng máy bay, không phải loại sử dụng như nhiên liệu phản lực" được gọi là xăng Avgas dùng cho máy bay và trực thăng sử dụng động cơ piston.
Xăng máy bay, không phải loại sử dụng như nhiên liệu phản lực, có chỉ số octane 100 trở lên
Avgas là nhiên liệu xăng cho máy bay sử dụng động cơ kiểu piston chuyển động tịnh tiến và không bị nhầm lẫn với nhiên liệu phản lực. So với các loại xăng, Avgas rất dễ bay hơi và rất dễ cháy trong nhiệt độ hoạt động bình thường. Loại xăng Avgas được xác định chủ yếu theo tỷ lệ octane. Có hai mức độ đánh giá áp dụng cho xăng máy bay (mức độ hỗn hợp nghèo và mức độ hỗn hợp giàu) được tính theo hệ thống đánh số. Các chủng loại thường được thể hiện chỉ bằng mức độ hỗn hợp nghèo.
English
For the purposes of heading 27.10:
a. “Light oils” means oils of which 90 % or more by volume (including losses) distils at 210 °C (ASTM D 86 method);
b. “Medium oils” means oils of which less than 90 % by volume (including losses) distils at 210 °C and 65 % or more by volume (including losses) distils at 250 °C (ASTM D 86 method);
c. “Heavy oils” means oils of which less than 65 % by volume (including losses) distils at 250 °C by the ASTM D 86 method or of which the distillation percentage at 250 °C cannot be determined by that method.
(Source: Malaysia)
2710.12.31 271012.39
AVIATION SPIRIT, OF A KIND USED IN AVIATION PISTON- ENGINES
Aviation spirit is used to propel aircrafts. It is a high quality motor gasoline prepared especially for aviation piston engines, and is also known as Avgas, with additives, having the RON ranges between 87-145 depends on its grade/specification which assure performance under flight conditions. Aviation spirit of aviation turbine engines is known as aviation turbine fuel or Avjet . The type of fuel is specific to the type of engines, not the aircraft. Aircrafts including the helicopter generally use two type of engines:
1. PISTON ENGINES - similar to automobile engines which are used in small-airplane and helicopter engines , and run on high quality gasoline which is refined and filtered to be much cleaner than automotive gasoline . This type of fuel is typically 100 octanes (Low Lead).
2. TURBINE ENGINES - usually called a jet engine and by design is similar to the engines of commercial airlines and medium to large helicopters.
Turbine engines use a type of fuel known as "Jet A", which is similar to very clean Kerosene. Airplanes that have jet engines, (not piston engines) are called jets and only using Jet A fuel.
"Aviation spirit, not of a kind used as jet fuel" refers to aviation spirit (Avgas) for air plane and helicopter that use piston engine.
Aviation Spirit, Not of A Kind Used as Jet Fuel, 100 Octane and Above
Avgas is gasoline fuel to reciprocating piston engine aircraft and is not to be confused with jet fuel. As with all gasoline, avgas is very volatile and is extremely flammable at normal operating temperatures. Avgas grades are defined primarily by their octane rating. Two ratings are applied to aviation gasoline (the lean mixture rating and the rich mixture rating) which results in a multiple numbering system. It is common practice to designate the grade by just the lean mixture performance.

Dữ liệu cập nhật: 11/08/2026 · Phát hiện dữ liệu sai hoặc thiếu? Báo sai dữ liệu