Phụ tùng, linh kiện ô tô nhập khẩu để triển khai Quyết định số 229/QĐ-TTg ngày 4/2/2016 về cơ chế, chính sách thực hiện Chiến lược và Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô.
9845.30.00 — Ống xi lanh sử dụng cho dẫn dầu hộp số ô tô
Cylinder tubes of a kind used for conducting transmission oil in motor vehicles
Đơn vị tính: chiếc (unit)
Mã HS 98453000 áp dụng cho ống xi lanh sử dụng cho dẫn dầu hộp số ô tô, thuộc nhóm 9845 (phụ tùng, linh kiện ô tô nhập khẩu để triển khai quyết định số 229/qđ-ttg ngày 4/2/2016 về cơ chế, chính sách thực hiện chiến lược và quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô.), Chương 98. Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hiện hành: 15%; mức FTA thấp nhất: 0% theo Việt Nam - Lào (cần C/O mẫu S). Đơn vị tính: chiếc.
NK ưu đãi (MFN)
15%
FTA thấp nhất
0%
Việt Nam - Lào
VAT
—
TTĐB / BVMT
—
Không chịu
So sánh thuế nhập khẩu giữa các biểu FTA
Xem bảng đầy đủ kèm văn bản & ngày hiệu lực
| Loại thuế / Biểu | Thuế suất | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thuế NK ưu đãi (MFN) | 15% | 144/2024/NĐ-CP | 01/11/2024 |
| Thuế NK thông thường | 22.5% | 15/2023/QĐ-TTg | 15/07/2023 |
| Việt Nam - Lào | 0% | 206/2025/NĐ-CP | 15/07/2025 |
VAT · Tiêu thụ đặc biệt · Bảo vệ môi trường
Không có dữ liệu.
Quy tắc xuất xứ theo từng FTA
Muốn hưởng thuế suất FTA thì hàng phải đạt tiêu chí xuất xứ dưới đây VÀ có C/O hợp lệ — chỉ đúng mã HS là chưa đủ.
Hiệp định không có quy tắc riêng cho mã này
Mã này hưởng thuế ưu đãi của các hiệp định dưới đây nhưng không có dòng riêng trong phụ lục Quy tắc cụ thể mặt hàng. Hàng vẫn phải đáp ứng xuất xứ.
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Tiêu chí xuất xứ chung
a) Hàng hóa quy định tại khoản 2, Điều 2 được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hóa đó nếu:
- Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị Việt Nam - Lào” hoặc “hàm lượng giá trị khu vực (LVC)”) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc
- Tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.
b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hóa được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “LVC không dưới bốn mươi phần trăm (40%)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp bốn (04) số” nêu tại điểm a của khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hóa.
CTCLVC
Nguồn: 04/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1
Tiêu chí trích nguyên văn tiếng Việt từ thông tư, không diễn giải lại.
Chú giải Chương 98 — QUY ĐỊNH MÃ HÀNG VÀ MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI RIÊNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ NHÓM MẶT HÀNG, MẶT HÀNG
3. Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
Mã cùng cấp trong 9845
Đối chiếu các mã bên cạnh để chắc chắn không áp nhầm.
- 98452000Kính an toàn, kính dán an toàn (dày từ 6 đến 12 mm/kính dán nhiều lớp để tăng độ bền, có thể hạn chế tia UV), loại dùng cho ô tô tải và ô tô chở khách thuộc nhóm 87.02 và 87.04
- 98454000Bạc nhíp dùng cho xe từ 1,25 tấn trở lên
- 98455000Bạc phụ tùng dùng cho bộ bánh răng và cụm bánh răng khớp, trừ bánh xe có răng, đĩa xích và các bộ phận truyền chuyển động ở dạng riêng biệt; vít bi hoặc vít đũa; hộp số và các cơ cấu điều tốc khác, kể cả bộ biến đổi mô men xoắn
- 98456000Ống dầu phanh
- 98458000Hộp giảm tốc trục vít - bánh vít
- —Loại khác:
Dữ liệu cập nhật: 29/07/2026 · Phát hiện dữ liệu sai hoặc thiếu? Báo sai / góp ý cho mã này →