Nghị định số 24/2026/NĐ-CP
Quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của luật hóa chất
Hiệu lực từ 17/01/2026. Tình trạng hiệu lực theo Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, rà đến 29/07/2026 xem nguồn.
CHÍNH PHỦ
Số: 24/2026/NĐ-CP
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CÁC DANH MỤC HÓA CHẤT THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÓA CHẤT
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hoá chất.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hoá chất về các lĩnh vực phát triển công nghiệp hóa chất, hoạt động hóa chất và an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất, cụ thể: khoản 2 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 9; điểm a khoản 2 Điều 9; khoản 2 Điều 37.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quan đến lĩnh vực phát triển công nghiệp hóa chất, hoạt động hóa chất và an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất trên lãnh thổ Việt Nam.
Điều 3. Các danh mục thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hoá chất
Quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất tại các Phụ lục kèm theo Nghị định này như sau: Danh mục hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm (Phụ lục I); Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện (Phụ lục II); Danh mục hoá chất cần kiểm soát đặc biệt (Phụ lục III); Danh mục hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (Phụ lục IV).
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
2. Các bộ, cơ quan ngang bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao định kỳ trước ngày 30 tháng 6 hằng năm có trách nhiệm rà soát, đề xuất điều chỉnh, cập nhật các danh mục hoá chất ban hành kèm theo Nghị định này, gửi Bộ Công Thương. Bộ Công Thương tổ chức đánh giá tác động và tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm quản lý hoạt động hoá chất thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Bùi Thanh Sơn
PHỤ LỤC I
DANH MỤC HOÁ CHẤT CƠ BẢN THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT TRỌNG ĐIỂM (Kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
| STT | Tên khoa học (danh pháp IUPAC) | Tên chất | Mã số CAS | Công thức hóa học |
| 1. | 1,3-Butadiene | 1,3-Butadien | 106-99-0 | C4H6 |
| 2. | Ethanoic acid | Axit Axetic (GAA) | 64-19-7 | C2H4O2 |
| 3. | Acrylonitrile | Acrylonitrile | 107-13-1 | C3H3N |
| 4. | Ammonia (anhydrous) | Amoniac (khan) | 7664-41-7 | NH3 |
| 5. | Argon | Argon | 7440-37-1 | Ar |
| 6. | Hydrochloric acid | Axit Hydrochloric | 7647-01-0 | HCl |
| 7. | Nitric acid | Axit nitric | 7697-37-2 | HNO3 |
| 8. | Phosphoric acid | Axit photphoric | 7664-38-2 | H3PO4 |
| 9. | Sulfuric acid | Axit Sulfuric | 7664-93-9 | H2SO4 |
| 10. | Benzene | Benzen | 71-43-2 | C6H6 |
| 11. | 1-Buten | 1-Butene | 106-98-9 | C4H8 |
| 12. | Diisocyanate (TDI, MDI, HDI…) | Diisocyanate (TDI, MDI, HDI…) | --- | --- |
| 13. | Ethanol | Etanol | 64-17-5 | C2H6O |
| 14. | Ethylene glycol | Ethylene glycol | 107-21-1 | C2H6O2 |
| 15. | Ethylene | Etylen | 74-85-1 | C2H4 |
| 16. | Ethylene oxide | Etylen oxit | 75-21-8 | C2H4O |
| 17. | Hydrogen fluoride | Hydro florua | 7664-39-3 | HF |
| 18. | Hydrogen peroxide | Hydro peroxit | 7722-84-1 | H2O2 |
| 19. | Isopropyl alcohol | Isopropanol | 67-63-0 | C3H8O |
| 20. | Manganese sulfate | Mangan Sunphat | 7785-87-7 | MnSO4 |
| 21. | Methanol | Metanol | 67-56-1 | CH4O |
| 22. | 2-Butanone | Methyl ethyl ketone (MEK) | 78-93-3 | C4H8O |
| 23. | Sodium Bicarbonate | Natri bicarbonat | 144-55-8 | CHNaO3 |
| 24. | Sodium hydroxide | Natri hydroxit | 1310-73-2 | NaOH |
| 25. | n-Butanol | n-Butanol | 71-36-3 | C4H10O |
| 26. | Nitrogen | Nitơ | 7727-37-9 | N2 |
| 27. | Oxygen | Oxy | 7782-44-7 | O2 |
| 28. | Phenol | Phenol | 108-95-2 | C6H6O |
| 29. | Phosphorus trihydride (phosphine) | Photpho trihydrua (photphin) | 7803-51-2 | PH3 |
| 30. | Phosphorus pentachloride | Phosphorus pentachloride | 10026-13-8 | PCl5 |
| 31. | 1-Propene | Propylen | 115-07-1 | C3H6 |
| 32. | Silane | Silan | 7803-62-5 | SiH4 |
| 33. | Titanium dioxide | Titan dioxit | 13463-67-7 | TiO2 |
| 34. | Methyl benzene | Toluene | 108-88-3 | C7H8 |
| 35. | Triethanol amine | Triethanol amine | 102-71-6 | C6H15NO3 |
| 36. | Vinyl benzene (styrene) | Vinyl benzen | 100-42-5 | C8H8 |
| 37. | Vinyl chloride | Vinyl clorua | 75-01-4 | C2H3Cl |
| 38. | Cyclohexane | Xyclohexan | 110-82-7 | C6H12 |
| 39. | Xylene | Xylen | 1330-20-7 | C8H10 |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC HÓA CHẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN (Kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ))
1. Chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện
2. Hỗn hợp chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện
Hỗn hợp chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện là hỗn hợp chất chứa ít nhất một thành phần trong Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện của Nghị định này có hàm lượng lớn hơn 5% khối lượng.
PHỤ LỤC III
DANH MỤC HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT (Kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
I. Chất cần kiểm soát đặc biệt
1.1. Nhóm 1
1.2. Nhóm 2
| STT | Tên khoa học theo danh pháp quốc tế IUPAC | Tên hóa chất theo tiếng Việt | Mã CAS | Công thức hóa học |
| A | CÁC TIỀN CHẤT CÔNG NGHIỆP | CÁC TIỀN CHẤT CÔNG NGHIỆP | CÁC TIỀN CHẤT CÔNG NGHIỆP | CÁC TIỀN CHẤT CÔNG NGHIỆP |
| Nhóm 2 (IVC): Các tiền chất là hóa chất, dung môi, chất xúc tác dùng trong quá trình sản xuất chất ma túy. | Nhóm 2 (IVC): Các tiền chất là hóa chất, dung môi, chất xúc tác dùng trong quá trình sản xuất chất ma túy. | Nhóm 2 (IVC): Các tiền chất là hóa chất, dung môi, chất xúc tác dùng trong quá trình sản xuất chất ma túy. | Nhóm 2 (IVC): Các tiền chất là hóa chất, dung môi, chất xúc tác dùng trong quá trình sản xuất chất ma túy. | |
| 1. | Ethanoic acid | Acetic acid (GAA) | 64-19-7 | C2H4O2 |
| 2. | 2 - Propanone | Acetone | 67-64-1 | C3H6O |
| 3. | Acetyl chloride | Acetyl chloride | 75-36-5 | C2H3ClO |
| 4. | Formic acid ammonium salt | Ammonium formate | 540-69-2 | CH5NO2 |
| 5. | N-Ethylethanamine | Diethylamine | 109-89-7 | C4H11N |
| 6. | 1 - 1 - Oxybisethane Diethyl ether | Ethyl ether (Diethyl ether) Ethyl ether | 60-29-7 | C4H10O |
| 7. | 1,2-Ethanediol diacetate | Ethylene diacetate | 111-55-7 | C6H10O4 |
| 8. | Methanamide; Carbamaldehyde | Formamide | 75-12-7 | CH3NO |
| 9. | Methanoic acid | Axit Formic | 64-18-6 | CH2O2 |
| 10. | Hydrochloric acid | Axit Hydrochloric | 7647-01-0 | HCl |
| 11. | 2-Butanone | Methyl ethyl ketone (MEK) | 78-93-3 | C4H8O |
| 12. | Aminomethane | Methylamine | 74-89-5 | CH5N |
| 13. | Nitroethane | Nitroethane | 79-24-3 | C2H5NO2 |
| 14. | Potassium permanganate | Kali permanganat | 7722-64-7 | KMnO4 |
| 15. | Sulfuric acid | Axit Sulfuric | 7664-93-9 | H2SO4 |
| 16. | 2,3 - Dihydroxy butanedioic acid | Tartaric acid và đồng phân | 526-83-0 87-69-4 133-37-9 | C4H6O6 |
| 17. | Methyl benzene | Toluene | 108-88-3 | C7H8 |
| 18. | Thionyl chloride | Thionyl chloride | 7719-09-7 | Cl2OS |
| B | HÓA CHẤT THUỘC CÔNG ƯỚC CẤM PHÁT TRIỂN, SẢN XUẤT, TÀNG TRỮ, SỬ DỤNG VÀ PHÁ HỦY VŨ KHÍ HÓA HỌC. | HÓA CHẤT THUỘC CÔNG ƯỚC CẤM PHÁT TRIỂN, SẢN XUẤT, TÀNG TRỮ, SỬ DỤNG VÀ PHÁ HỦY VŨ KHÍ HÓA HỌC. | HÓA CHẤT THUỘC CÔNG ƯỚC CẤM PHÁT TRIỂN, SẢN XUẤT, TÀNG TRỮ, SỬ DỤNG VÀ PHÁ HỦY VŨ KHÍ HÓA HỌC. | HÓA CHẤT THUỘC CÔNG ƯỚC CẤM PHÁT TRIỂN, SẢN XUẤT, TÀNG TRỮ, SỬ DỤNG VÀ PHÁ HỦY VŨ KHÍ HÓA HỌC. |
| Hóa chất Bảng 3 | Hóa chất Bảng 3 | Hóa chất Bảng 3 | Hóa chất Bảng 3 | Hóa chất Bảng 3 |
| STT | Tên hóa chất theo tiếng Anh | Tên hóa chất theo tiếng Việt | Mã CAS | Công thức hóa học |
| 3A | Toxic Chemicals | Các hóa chất độc | ||
| 19. | Chloropicrin: Trichloronitromethane | Chloropicrin: Trichloronitromethane | 76-06-2 | CCl3NO2 |
| 20. | Cyanogen chloride | Cyanogen chloride | 506-77-4 | CCl N |
| 21. | Hydrogen cyanide | Hydrogen cyanide | 74-90-8 | HCN |
| 22. | Phosgene: Carbonyl dichloride | Phosgene: Carbonyl dichloride | 75-44-5 | CCl2O |
| 3B | Precursors | Các tiền chất | ||
| 23. | - - Dimethyl phosphite | - - Dimethyl phosphite | 868-85-9 | C2H7O3P |
| 24. | - - Diethyl phosphite | - - Diethyl phosphite | 762-04-9 | C4H11O3P |
| 25. | Ethyldiethanolamine | Ethyldiethanolamine | 139-87-7 | C6H15NO2 |
| 26. | Methyldiethanolamine | Methyldiethanolamine | 105-59-9 | C5H13NO2 |
| 27. | Phosphorus oxychloride | Phosphorus oxychloride | 10025-87-3 | Cl3OP |
| 28. | Phosphorus trichloride | Phosphorus trichloride | 7719-12-2 | Cl3P |
| 29. | Phosphorus pentachloride | Phosphorus pentachloride | 10026-13-8 | PCl5 |
| 30. | Sulfur monochloride | Sulfur monochloride | 10025-67-9 | Cl2S2 |
| 31. | Sulfur dichloride | Sulfur dichloride | 10545-99-0 | Cl2S |
| 32. | - - Trimethyl phosphite | - - Trimethyl phosphite | 121-45-9 | C3H9O3P |
| 33. | - - Triethyl phosphite | - - Triethyl phosphite | 122-52-1 | C6H15O3P |
| 34. | Thionyl chloride | Thionyl chloride | 7719-09-7 | Cl2OS |
| 35. | Triethanol amine | Triethanol amine | 102-71-6 | C6H15NO3 |
| C | HÓA CHẤT THUỘC CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ HÓA CHẤT | HÓA CHẤT THUỘC CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ HÓA CHẤT | HÓA CHẤT THUỘC CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ HÓA CHẤT | HÓA CHẤT THUỘC CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ HÓA CHẤT |
| Hóa chất thuộc Công ước Rotterdam và Công ước Stockholm (*) | Hóa chất thuộc Công ước Rotterdam và Công ước Stockholm (*) | Hóa chất thuộc Công ước Rotterdam và Công ước Stockholm (*) | Hóa chất thuộc Công ước Rotterdam và Công ước Stockholm (*) | Hóa chất thuộc Công ước Rotterdam và Công ước Stockholm (*) |
| 36. | Aldicarb | Aldicarb | 116-06-3 | C7H14N2O2S |
| 37. | Alachlor | Alachlor | 15972-60-8 | C14H20ClNO2 |
| 38. | Aldrin | Aldrin | 309-00-2 | C12H8C16 |
| 39. | Alkanes, C10-13, chloro (Short Chain Chlorinated Paraffins) | Ankan, C10-13, chloro (Paraffin mạch ngắn được clo hóa) | 85535-84-8 68920-70-7 71011-12-6 85536-22-7 85681-73-8 108171-26-2 | ---- |
| 40. | Perfluorohexane sulfonic acid (PFHxS), its salts and PFHxS - related compounds | Axit perflo hexan sulfonic (PFHxS), các muối của chúng và các hợp chất liên quan đến PFHxS | 355-46-4 | --- |
| 41. | Perfluorooctanoic acid (PFOA) and its salts and PFOA - related compounds | Axit perflo-octanoic (PFOA), các muối của chúng và các hợp chất liên quan đến PFOA | 335-67-1 | --- |
| 42. | (2,4,5-Trichloro phenoxy) acetic acid (2,4,5-T and its salts and esters) | Axit (2,4,5-triclo phenoxy) axetic | 93-76-5 | C8H5Cl3O3 |
| 43. | Azinphos-methyl | Azinphos-metyl | 86-50-0 | C10H12N3O3PS2 |
| 44. | Binapacryl | Binapacryl | 485-31-4 | C15H18N2O6 |
| 45. | Biphenyl (PCB) | Biphenyl (PCB) | --- | --- |
| 46. | Polybrominated biphenyls (PBBs) | Biphenyls Brom hóa (PBBs) | 13654-09-6 27858-07-7 36355-01-8 | --- |
| 47. | Polychlorinated biphenyls (PCBs) | Biphenyls Clo hóa (PCBs) | 1336-36-3 | --- |
| 48. | Dustable powder formulations containing a combination of benomyl at or above 7%, carbofuran at or above 10% and thiram at or above 15% | Bột dustable chứa một sự kết hợp của benomyl tại hoặc cao hơn 7%, carbofuran tại hoặc cao hơn 10% và thiram tại hoặc cao hơn 15% | 1563-66-2 17804-35-2 | --- |
| 49. | Captafol | Captafol | 2425-06-1 | C10H9O2NCl4S |
| 50. | Chlordane | Chlordan | 57-74-9 | C10H6Cl8 |
| 51. | Chlordimeform | Chlordimeform | 6164-98-3 | C10H13ClN2 |
| 52. | Chlorobenzilate | Chlorobenzilat | 510-15-6 | C16H14Cl2O3 |
| 53. | Decabromodiphenyl ether (DBDE) | Decabromo diphenyl ete (DBDE) | 1163-19-5 | C12Br10O |
| 54. | Dechlorane Plus | Dechlorane Plus | 13560-89-9 135821-03-3 135821-74-8 | --- |
| 55. | Dieldrin | Dieldrin | 60-57-1 | C16H14Cl2O3 |
| 56. | Dinitro-o-cresol | Dinitro-o-cresol | 534-52-1 | C7H6N2O5 |
| 57. | Dinoseb (6-sec-butyl-2,4-dinitro phenol) | Dinoseb (6-sec-butyl-2,4-dinitro phenol) | 88-85-7 | C10H12N2O5 |
| 58. | 1,2-Dibromoethane (ethylene dibromide) | 1,2-Dibrom etan | 106-93-4 | C2H4Br2 |
| 59. | 1,2- dichloroethane (EDC) | 1,2-Diclo etan (EDC) | 107-06-2 | C2H4Cl2 |
| 60. | Dodecachloropentacyclodecane (mirex) | Dodecaclo pentaxyclodecan | 2385-85-5 | C10Cl12 |
| 61. | Endosulfane | Endosulfan | 115-29-7 | C25H6O3S |
| 62. | Endrine | Endrin | 72-20-8 | C12H8Cl6O |
| 63. | Commercial octabromodiphenyl ether (including Hexabromodiphenyl ether and Heptabromodiphenyl ether) | Ete octabrom diphenyl thương mại (bao gồm Hexabromodiphenyl ete và heptabromo diphenyl alkan) | 36483-60-0 68928-80-3 | --- |
| 64. | Ethylene oxide | Etylen oxit | 75-21-8 | C2H4O |
| 65. | Fluoracetamide | Floraxetamit | 640-19-7 | C2H4FNO |
| 66. | Hexachloro cyclohexane | Hexachloxyclohexan | 608-73-1 | C6H6Cl6 |
| 67. | Hepta chlorane | Hepta cloran | 76-44-8 | C10H5Cl7 |
| 68. | Hexachloro benzene | Hexaclo benzen | 118-74-1 | C6Cl6 |
| 69. | Hexabromocyclododecane (HBCD) | Hexabrom cyclododecan (HBCD) | 25637-99-4 3194-55-6 134237-50-6 134237-51-7 134237-52-8 | C12H18Br6 |
| 70. | Lindane (gamma-1,2,3,4,5,6-Hexachlorocyclohexane) | Lindan (gamma-1,2,3,4,5,6-Hexaclo xyclohexan) | 58-89-9 | C6H6Cl6 |
| 71. | Methamidophos | Methamidophos | 10265-92-6 | C2H8NO2SP |
| 72. | Methyl-parathion | Metyl-parathion | 298-00-0 | C8H10NO5PS |
| 73. | Monocrotophos (Dimethyl (E)-1-methyl-2- (methyl carbamoyl) vinyl phosphate) | Monocrotophos | 6923-22-4 | C7H14NO5P |
| 74. | Polychlorinated naphthalene (PCN) | Naphtalen polyclo hóa (PCN) | 70776-03-3 | --- |
| 75. | Parathion | Parathion | 56-38-2 | C10H14NO5PS |
| 76. | Pentachlorophenol and its salts and esters | Pentaclophenol và muối và este của nó | 87-86-5 | C6HCl5O |
| 77. | Commercial pentabromodiphenyl ether (including tetrabromo diphenyl ether and pentabromo diphenyl ether) | Pentabromdiphenyl ete (bao gồm Tetrabromdiphenyl ete và pentabromdiphenyl ete) | 32534-81-9 40088-47-9 | --- |
| 78. | Perfluoro octane sulfonic acid, perfluoro octane sulfonates, perfluoro octane sulfo amides and perfluoro octane sulfonyls | Perflo octan sulfonic axit, perflo octan sulfonat, perflo octan sulfoamit và perflo octan sunfonyl | 1691-99-2 1763-23-1 24448-09-7 251099-16-8 2795-39-3 29081-56-9 29457-72-5 307-35-7 31506-32-8 4151-50-2 56773-42-3 70225-14-8 | --- |
| 79. | Pentachlorobenzene (PeCB) | Pentaclo benzen (PeCB) | 608-93-5 | C6HCl5 |
| 80. | Phosphamidon | Phosphamidon | 13171-21-6 | C10H19ClNO5P |
| 81. | Polychlorinated | Polychlorinated | --- | --- |
| 82. | Polychlorinated terphenyls (PCTs) | Terphenyls clo hóa (PCTs) | 61788-33-8 | C18H14-nCln (n=1-14) |
| 83. | Tributyltin compounds | Tributyltin | 1461-22-9 1983-10-4 2155-70-6 24124-25-2 4342-36-3 85409-17-2 56-35-9 | --- |
| 84. | 1,1,1-Trichloro-2,2-bis(4-chlorophenyl) ethane | 1,1,1-Triclo-2,2-bis (4-clophenyl) etan (D.D.T) | 50-29-3 | C14H9Cl5 |
| 85. | Tris (2,3-dibromo propyl) phosphate | Tris (2,3-dibro propyl) photphat | 126-72-7 | C9H15Br6PO4 |
| 86. | Toxaphene (Camphechlor) | Toxaphen (Camphechlor) | 8001-35-2 | C10H10Cl8 |
| 87. | 2-(2H-Benzotriazol-2-yl)-4,6-di-tert-pentylphenol | UV-328 | 25973-55-1 | C22H29N3O |
Ghi chú:
(*) Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) thuộc Phụ lục này thực hiện theo các quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
II. Hỗn hợp chất cần kiểm soát đặc biệt
Hỗn hợp chất cần kiểm soát đặc biệt là hỗn hợp chất chứa ít nhất một thành phần:
- Thuộc nhóm 1 của Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt của Nghị định này có hàm lượng lớn hơn 1% khối lượng.
- Hóa chất thuộc công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và hóa chất thuộc các công ước quốc tế về hóa chất thuộc nhóm 2 của Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt của Nghị định này có hàm lượng lớn hơn 1% khối lượng.
- Các tiền chất công nghiệp thuộc nhóm 2 của Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt của Nghị định này có hàm lượng lớn hơn 5% khối lượng.
Hỗn hợp chất có chứa thành phần trong Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện và có chứa thành phần trong Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt thì được coi là hỗn hợp chất cần kiểm soát đặc biệt và thực hiện các quy định đối với hỗn hợp chất cần kiểm soát đặc biệt.
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC HOÁ CHẤT PHẢI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HOÁ CHẤT (Kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
Các hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất bao gồm các chất quy định tại Bảng A của Phụ lục này và hỗn hợp chứa các chất quy định tại Bảng A khi phân loại theo GHS thuộc trường hợp quy định tại Bảng B Phụ lục này.
1. Bảng A
2. Bảng B
| STT | Nhóm hóa chất | Ngưỡng khối lượng hóa chất tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm (kg) |
| I | Nguy hại sức khỏe | |
| 1 | Độc cấp tính cấp 1, tất cả các đường phơi nhiễm | 5.000 |
| 2 | Độc cấp tính - Cấp 2, tất cả các đường phơi nhiễm - Cấp 3, đường hô hấp | 50.000 |
| 3 | Độc tính đến cơ quan cụ thể - phơi nhiễm đơn | 50.000 |
| II | Nguy hại vật chất | |
| 1 | Chất nổ - Chất nổ không bền; - Chất nổ cấp 1.1, 1.2, 1.3, 1.5 hoặc 1.6. | 10.000 |
| 2 | Chất nổ cấp 1.4 | 50.000 |
| 3 | Khí dễ cháy cấp 1, cấp 2 | 10.000 |
| 4 | Sol khí dễ cháy cấp 1 và cấp 2, có chứa khí dễ cháy cấp 1, cấp 2 hoặc chất lỏng dễ cháy cấp 1 | 150.000 (net) |
| 5 | Sol khí dễ cháy cấp 1 và cấp 2, không chứa khí dễ cháy cấp 1, cấp 2 và không chứa chất lỏng dễ cháy cấp 1 | 5 000.000 (net) |
| 6 | Khí oxi hóa cấp 1 | 50.000 |
| 7 | Chất lỏng dễ cháy: - Chất lỏng dễ cháy cấp 1, hoặc - Chất lỏng dễ cháy cấp 2 hoặc cấp 3 ở điều kiện nhiệt độ trên nhiệt độ sôi của chúng, hoặc - Các chất lỏng khác có nhiệt độ chớp cháy ≤60°C, ở điều kiện nhiệt độ trên nhiệt độ sôi của chúng. | 10.000 |
| 8 | Chất lỏng dễ cháy - Chất lỏng dễ cháy cấp 2 hoặc cấp 3 ở điều kiện áp suất cao hoặc nhiệt độ cao có thể tạo ra nguy cơ lớn, hoặc - Các chất lỏng khác có nhiệt độ chớp cháy ≤60°C ở điều kiện áp suất cao hoặc nhiệt độ cao có thể tạo ra nguy cơ lớn. | 50.000 |
| 9 | Chất lỏng dễ cháy cấp 2 hoặc cấp 3 không thuộc trường hợp quy định tại mục 7, mục 8 bảng này. | 5.000.000 |
| 10 | Chất và hỗn hợp tự phản ứng kiểu A hoặc kiểu B; peroxyt hữu cơ kiểu A hoặc kiểu B | 10.000 |
| 11 | Chất và hỗn hợp tự phản ứng kiểu C, D. E. F; peroxyt hữu cơ kiểu C, D. E. F | 50.000 |
| 12 | Chất lỏng tự cháy cấp 1; chất rắn tự cháy cấp 1 | 50.000 |
| 13 | Chất lỏng oxi hóa cấp 1,2 hoặc 3; chất rắn oxi hóa cấp 1,2 hoặc 3 | 50.000 |
| 14 | Chất hoặc hợp chất khi tiếp xúc với nước gây phát sinh khí dễ cháy cấp 1 | 100.000 |
| III | Nguy hại cho môi trường | |
| 1 | Nguy hại cấp tính đến môi trường thủy sinh cấp 1 | 100.000 |
| 2 | Nguy hại mãn tính đến môi trường thủy sinh cấp 2 | 200.000 |
| IV | Nguy hại khác | |
| 1 | Chất hoặc hợp chất gây nguy hiểm EUH014 | 100.000 |
| 2 | Chất hoặc hợp chất gây nguy hiểm EUH029 | 50.000 |
Bản số hóa chỉ mang tính tham khảo, có thể khác biệt nhỏ về trình bày so với bản gốc — đối chiếu file gốc đính kèm hoặc công báo khi cần căn cứ pháp lý.