Nghị định số 24/2026/NĐ-CP

Quy định các danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của luật hóa chất

Ban hành ngày 17/01/2026Còn hiệu lực

Hiệu lực từ 17/01/2026. Tình trạng hiệu lực theo Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, rà đến 29/07/2026 xem nguồn.

CHÍNH PHỦ

Số: 24/2026/NĐ-CP

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2026

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CÁC DANH MỤC HÓA CHẤT THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA LUẬT HÓA CHẤT

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Hóa chất số 69/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH15;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hoá chất.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hoá chất về các lĩnh vực phát triển công nghiệp hóa chất, hoạt động hóa chất và an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất, cụ thể: khoản 2 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 9; điểm a khoản 2 Điều 9; khoản 2 Điều 37.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các hoạt động liên quan đến lĩnh vực phát triển công nghiệp hóa chất, hoạt động hóa chất và an toàn, an ninh trong hoạt động hóa chất trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 3. Các danh mục thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hoá chất

Quy định các danh mục hoá chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất tại các Phụ lục kèm theo Nghị định này như sau: Danh mục hóa chất cơ bản thuộc lĩnh vực công nghiệp hóa chất trọng điểm (Phụ lục I); Danh mục hoá chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện (Phụ lục II); Danh mục hoá chất cần kiểm soát đặc biệt (Phụ lục III); Danh mục hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất (Phụ lục IV).

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

2. Các bộ, cơ quan ngang bộ theo chức năng, nhiệm vụ được giao định kỳ trước ngày 30 tháng 6 hằng năm có trách nhiệm rà soát, đề xuất điều chỉnh, cập nhật các danh mục hoá chất ban hành kèm theo Nghị định này, gửi Bộ Công Thương. Bộ Công Thương tổ chức đánh giá tác động và tổng hợp, báo cáo Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ có trách nhiệm quản lý hoạt động hoá chất thuộc ngành, lĩnh vực quản lý.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, CN (2b).

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

Bùi Thanh Sơn

PHỤ LỤC I

DANH MỤC HOÁ CHẤT CƠ BẢN THUỘC LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP HOÁ CHẤT TRỌNG ĐIỂM (Kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

STTTên khoa học (danh pháp IUPAC)Tên chấtMã số CASCông thức hóa học
1.1,3-Butadiene1,3-Butadien106-99-0C4H6
2.Ethanoic acidAxit Axetic (GAA)64-19-7C2H4O2
3.AcrylonitrileAcrylonitrile107-13-1C3H3N
4.Ammonia (anhydrous)Amoniac (khan)7664-41-7NH3
5.ArgonArgon7440-37-1Ar
6.Hydrochloric acidAxit Hydrochloric7647-01-0HCl
7.Nitric acidAxit nitric7697-37-2HNO3
8.Phosphoric acidAxit photphoric7664-38-2H3PO4
9.Sulfuric acidAxit Sulfuric7664-93-9H2SO4
10.BenzeneBenzen71-43-2C6H6
11.1-Buten1-Butene106-98-9C4H8
12.Diisocyanate (TDI, MDI, HDI…)Diisocyanate (TDI, MDI, HDI…)------
13.EthanolEtanol64-17-5C2H6O
14.Ethylene glycolEthylene glycol107-21-1C2H6O2
15.EthyleneEtylen74-85-1C2H4
16.Ethylene oxideEtylen oxit75-21-8C2H4O
17.Hydrogen fluorideHydro florua7664-39-3HF
18.Hydrogen peroxideHydro peroxit7722-84-1H2O2
19.Isopropyl alcoholIsopropanol67-63-0C3H8O
20.Manganese sulfateMangan Sunphat7785-87-7MnSO4
21.MethanolMetanol67-56-1CH4O
22.2-ButanoneMethyl ethyl ketone (MEK)78-93-3C4H8O
23.Sodium BicarbonateNatri bicarbonat144-55-8CHNaO3
24.Sodium hydroxideNatri hydroxit1310-73-2NaOH
25.n-Butanoln-Butanol71-36-3C4H10O
26.NitrogenNitơ7727-37-9N2
27.OxygenOxy7782-44-7O2
28.PhenolPhenol108-95-2C6H6O
29.Phosphorus trihydride (phosphine)Photpho trihydrua (photphin)7803-51-2PH3
30.Phosphorus pentachloridePhosphorus pentachloride10026-13-8PCl5
31.1-PropenePropylen115-07-1C3H6
32.SilaneSilan7803-62-5SiH4
33.Titanium dioxideTitan dioxit13463-67-7TiO2
34.Methyl benzeneToluene108-88-3C7H8
35.Triethanol amineTriethanol amine102-71-6C6H15NO3
36.Vinyl benzene (styrene)Vinyl benzen100-42-5C8H8
37.Vinyl chlorideVinyl clorua75-01-4C2H3Cl
38.CyclohexaneXyclohexan110-82-7C6H12
39.XyleneXylen1330-20-7C8H10

PHỤ LỤC II

DANH MỤC HÓA CHẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH CÓ ĐIỀU KIỆN (Kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ))

1. Chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện

Phần biểu thuế chi tiết (793 dòng) không hiển thị tại đây — tải bản gốc ở đầu trang, hoặc Xem bảng này ngay trên web →

2. Hỗn hợp chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện

Hỗn hợp chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện là hỗn hợp chất chứa ít nhất một thành phần trong Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện của Nghị định này có hàm lượng lớn hơn 5% khối lượng.

PHỤ LỤC III

DANH MỤC HÓA CHẤT CẦN KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT (Kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

I. Chất cần kiểm soát đặc biệt

1.1. Nhóm 1

Phần biểu thuế chi tiết (175 dòng) không hiển thị tại đây — tải bản gốc ở đầu trang, hoặc Xem bảng này ngay trên web →

1.2. Nhóm 2

STTTên khoa học theo danh pháp quốc tế IUPACTên hóa chất theo tiếng ViệtMã CASCông thức hóa học
ACÁC TIỀN CHẤT CÔNG NGHIỆPCÁC TIỀN CHẤT CÔNG NGHIỆPCÁC TIỀN CHẤT CÔNG NGHIỆPCÁC TIỀN CHẤT CÔNG NGHIỆP
Nhóm 2 (IVC): Các tiền chất là hóa chất, dung môi, chất xúc tác dùng trong quá trình sản xuất chất ma túy.Nhóm 2 (IVC): Các tiền chất là hóa chất, dung môi, chất xúc tác dùng trong quá trình sản xuất chất ma túy.Nhóm 2 (IVC): Các tiền chất là hóa chất, dung môi, chất xúc tác dùng trong quá trình sản xuất chất ma túy.Nhóm 2 (IVC): Các tiền chất là hóa chất, dung môi, chất xúc tác dùng trong quá trình sản xuất chất ma túy.
1.Ethanoic acidAcetic acid (GAA)64-19-7C2H4O2
2.2 - PropanoneAcetone67-64-1C3H6O
3.Acetyl chlorideAcetyl chloride75-36-5C2H3ClO
4.Formic acid ammonium saltAmmonium formate540-69-2CH5NO2
5.N-EthylethanamineDiethylamine109-89-7C4H11N
6.1 - 1 - Oxybisethane Diethyl etherEthyl ether (Diethyl ether) Ethyl ether60-29-7C4H10O
7.1,2-Ethanediol diacetateEthylene diacetate111-55-7C6H10O4
8.Methanamide; CarbamaldehydeFormamide75-12-7CH3NO
9.Methanoic acidAxit Formic64-18-6CH2O2
10.Hydrochloric acidAxit Hydrochloric7647-01-0HCl
11.2-ButanoneMethyl ethyl ketone (MEK)78-93-3C4H8O
12.AminomethaneMethylamine74-89-5CH5N
13.NitroethaneNitroethane79-24-3C2H5NO2
14.Potassium permanganateKali permanganat7722-64-7KMnO4
15.Sulfuric acidAxit Sulfuric7664-93-9H2SO4
16.2,3 - Dihydroxy butanedioic acidTartaric acid và đồng phân526-83-0 87-69-4 133-37-9C4H6O6
17.Methyl benzeneToluene108-88-3C7H8
18.Thionyl chlorideThionyl chloride7719-09-7Cl2OS
BHÓA CHẤT THUỘC CÔNG ƯỚC CẤM PHÁT TRIỂN, SẢN XUẤT, TÀNG TRỮ, SỬ DỤNG VÀ PHÁ HỦY VŨ KHÍ HÓA HỌC.HÓA CHẤT THUỘC CÔNG ƯỚC CẤM PHÁT TRIỂN, SẢN XUẤT, TÀNG TRỮ, SỬ DỤNG VÀ PHÁ HỦY VŨ KHÍ HÓA HỌC.HÓA CHẤT THUỘC CÔNG ƯỚC CẤM PHÁT TRIỂN, SẢN XUẤT, TÀNG TRỮ, SỬ DỤNG VÀ PHÁ HỦY VŨ KHÍ HÓA HỌC.HÓA CHẤT THUỘC CÔNG ƯỚC CẤM PHÁT TRIỂN, SẢN XUẤT, TÀNG TRỮ, SỬ DỤNG VÀ PHÁ HỦY VŨ KHÍ HÓA HỌC.
Hóa chất Bảng 3Hóa chất Bảng 3Hóa chất Bảng 3Hóa chất Bảng 3Hóa chất Bảng 3
STTTên hóa chất theo tiếng AnhTên hóa chất theo tiếng ViệtMã CASCông thức hóa học
3AToxic ChemicalsCác hóa chất độc
19.Chloropicrin: TrichloronitromethaneChloropicrin: Trichloronitromethane76-06-2CCl3NO2
20.Cyanogen chlorideCyanogen chloride506-77-4CCl N
21.Hydrogen cyanideHydrogen cyanide74-90-8HCN
22.Phosgene: Carbonyl dichloridePhosgene: Carbonyl dichloride75-44-5CCl2O
3BPrecursorsCác tiền chất
23.- - Dimethyl phosphite- - Dimethyl phosphite868-85-9C2H7O3P
24.- - Diethyl phosphite- - Diethyl phosphite762-04-9C4H11O3P
25.EthyldiethanolamineEthyldiethanolamine139-87-7C6H15NO2
26.MethyldiethanolamineMethyldiethanolamine105-59-9C5H13NO2
27.Phosphorus oxychloridePhosphorus oxychloride10025-87-3Cl3OP
28.Phosphorus trichloridePhosphorus trichloride7719-12-2Cl3P
29.Phosphorus pentachloridePhosphorus pentachloride10026-13-8PCl5
30.Sulfur monochlorideSulfur monochloride10025-67-9Cl2S2
31.Sulfur dichlorideSulfur dichloride10545-99-0Cl2S
32.- - Trimethyl phosphite- - Trimethyl phosphite121-45-9C3H9O3P
33.- - Triethyl phosphite- - Triethyl phosphite122-52-1C6H15O3P
34.Thionyl chlorideThionyl chloride7719-09-7Cl2OS
35.Triethanol amineTriethanol amine102-71-6C6H15NO3
CHÓA CHẤT THUỘC CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ HÓA CHẤTHÓA CHẤT THUỘC CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ HÓA CHẤTHÓA CHẤT THUỘC CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ HÓA CHẤTHÓA CHẤT THUỘC CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ HÓA CHẤT
Hóa chất thuộc Công ước Rotterdam và Công ước Stockholm (*)Hóa chất thuộc Công ước Rotterdam và Công ước Stockholm (*)Hóa chất thuộc Công ước Rotterdam và Công ước Stockholm (*)Hóa chất thuộc Công ước Rotterdam và Công ước Stockholm (*)Hóa chất thuộc Công ước Rotterdam và Công ước Stockholm (*)
36.AldicarbAldicarb116-06-3C7H14N2O2S
37.AlachlorAlachlor15972-60-8C14H20ClNO2
38.AldrinAldrin309-00-2C12H8C16
39.Alkanes, C10-13, chloro (Short Chain Chlorinated Paraffins)Ankan, C10-13, chloro (Paraffin mạch ngắn được clo hóa)85535-84-8 68920-70-7 71011-12-6 85536-22-7 85681-73-8 108171-26-2----
40.Perfluorohexane sulfonic acid (PFHxS), its salts and PFHxS - related compoundsAxit perflo hexan sulfonic (PFHxS), các muối của chúng và các hợp chất liên quan đến PFHxS355-46-4---
41.Perfluorooctanoic acid (PFOA) and its salts and PFOA - related compoundsAxit perflo-octanoic (PFOA), các muối của chúng và các hợp chất liên quan đến PFOA335-67-1---
42.(2,4,5-Trichloro phenoxy) acetic acid (2,4,5-T and its salts and esters)Axit (2,4,5-triclo phenoxy) axetic93-76-5C8H5Cl3O3
43.Azinphos-methylAzinphos-metyl86-50-0C10H12N3O3PS2
44.BinapacrylBinapacryl485-31-4C15H18N2O6
45.Biphenyl (PCB)Biphenyl (PCB)------
46.Polybrominated biphenyls (PBBs)Biphenyls Brom hóa (PBBs)13654-09-6 27858-07-7 36355-01-8---
47.Polychlorinated biphenyls (PCBs)Biphenyls Clo hóa (PCBs)1336-36-3---
48.Dustable powder formulations containing a combination of benomyl at or above 7%, carbofuran at or above 10% and thiram at or above 15%Bột dustable chứa một sự kết hợp của benomyl tại hoặc cao hơn 7%, carbofuran tại hoặc cao hơn 10% và thiram tại hoặc cao hơn 15%1563-66-2 17804-35-2---
49.CaptafolCaptafol2425-06-1C10H9O2NCl4S
50.ChlordaneChlordan57-74-9C10H6Cl8
51.ChlordimeformChlordimeform6164-98-3C10H13ClN2
52.ChlorobenzilateChlorobenzilat510-15-6C16H14Cl2O3
53.Decabromodiphenyl ether (DBDE)Decabromo diphenyl ete (DBDE)1163-19-5C12Br10O
54.Dechlorane PlusDechlorane Plus13560-89-9 135821-03-3 135821-74-8---
55.DieldrinDieldrin60-57-1C16H14Cl2O3
56.Dinitro-o-cresolDinitro-o-cresol534-52-1C7H6N2O5
57.Dinoseb (6-sec-butyl-2,4-dinitro phenol)Dinoseb (6-sec-butyl-2,4-dinitro phenol)88-85-7C10H12N2O5
58.1,2-Dibromoethane (ethylene dibromide)1,2-Dibrom etan106-93-4C2H4Br2
59.1,2- dichloroethane (EDC)1,2-Diclo etan (EDC)107-06-2C2H4Cl2
60.Dodecachloropentacyclodecane (mirex)Dodecaclo pentaxyclodecan2385-85-5C10Cl12
61.EndosulfaneEndosulfan115-29-7C25H6O3S
62.EndrineEndrin72-20-8C12H8Cl6O
63.Commercial octabromodiphenyl ether (including Hexabromodiphenyl ether and Heptabromodiphenyl ether)Ete octabrom diphenyl thương mại (bao gồm Hexabromodiphenyl ete và heptabromo diphenyl alkan)36483-60-0 68928-80-3---
64.Ethylene oxideEtylen oxit75-21-8C2H4O
65.FluoracetamideFloraxetamit640-19-7C2H4FNO
66.Hexachloro cyclohexaneHexachloxyclohexan608-73-1C6H6Cl6
67.Hepta chloraneHepta cloran76-44-8C10H5Cl7
68.Hexachloro benzeneHexaclo benzen118-74-1C6Cl6
69.Hexabromocyclododecane (HBCD)Hexabrom cyclododecan (HBCD)25637-99-4 3194-55-6 134237-50-6 134237-51-7 134237-52-8C12H18Br6
70.Lindane (gamma-1,2,3,4,5,6-Hexachlorocyclohexane)Lindan (gamma-1,2,3,4,5,6-Hexaclo xyclohexan)58-89-9C6H6Cl6
71.MethamidophosMethamidophos10265-92-6C2H8NO2SP
72.Methyl-parathionMetyl-parathion298-00-0C8H10NO5PS
73.Monocrotophos (Dimethyl (E)-1-methyl-2- (methyl carbamoyl) vinyl phosphate)Monocrotophos6923-22-4C7H14NO5P
74.Polychlorinated naphthalene (PCN)Naphtalen polyclo hóa (PCN)70776-03-3---
75.ParathionParathion56-38-2C10H14NO5PS
76.Pentachlorophenol and its salts and estersPentaclophenol và muối và este của nó87-86-5C6HCl5O
77.Commercial pentabromodiphenyl ether (including tetrabromo diphenyl ether and pentabromo diphenyl ether)Pentabromdiphenyl ete (bao gồm Tetrabromdiphenyl ete và pentabromdiphenyl ete)32534-81-9 40088-47-9---
78.Perfluoro octane sulfonic acid, perfluoro octane sulfonates, perfluoro octane sulfo amides and perfluoro octane sulfonylsPerflo octan sulfonic axit, perflo octan sulfonat, perflo octan sulfoamit và perflo octan sunfonyl1691-99-2 1763-23-1 24448-09-7 251099-16-8 2795-39-3 29081-56-9 29457-72-5 307-35-7 31506-32-8 4151-50-2 56773-42-3 70225-14-8---
79.Pentachlorobenzene (PeCB)Pentaclo benzen (PeCB)608-93-5C6HCl5
80.PhosphamidonPhosphamidon13171-21-6C10H19ClNO5P
81.PolychlorinatedPolychlorinated------
82.Polychlorinated terphenyls (PCTs)Terphenyls clo hóa (PCTs)61788-33-8C18H14-nCln (n=1-14)
83.Tributyltin compoundsTributyltin1461-22-9 1983-10-4 2155-70-6 24124-25-2 4342-36-3 85409-17-2 56-35-9---
84.1,1,1-Trichloro-2,2-bis(4-chlorophenyl) ethane1,1,1-Triclo-2,2-bis (4-clophenyl) etan (D.D.T)50-29-3C14H9Cl5
85.Tris (2,3-dibromo propyl) phosphateTris (2,3-dibro propyl) photphat126-72-7C9H15Br6PO4
86.Toxaphene (Camphechlor)Toxaphen (Camphechlor)8001-35-2C10H10Cl8
87.2-(2H-Benzotriazol-2-yl)-4,6-di-tert-pentylphenolUV-32825973-55-1C22H29N3O

Ghi chú:

(*) Chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) thuộc Phụ lục này thực hiện theo các quy định tại Nghị định này và các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

II. Hỗn hợp chất cần kiểm soát đặc biệt

Hỗn hợp chất cần kiểm soát đặc biệt là hỗn hợp chất chứa ít nhất một thành phần:

- Thuộc nhóm 1 của Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt của Nghị định này có hàm lượng lớn hơn 1% khối lượng.

- Hóa chất thuộc công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và hóa chất thuộc các công ước quốc tế về hóa chất thuộc nhóm 2 của Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt của Nghị định này có hàm lượng lớn hơn 1% khối lượng.

- Các tiền chất công nghiệp thuộc nhóm 2 của Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt của Nghị định này có hàm lượng lớn hơn 5% khối lượng.

Hỗn hợp chất có chứa thành phần trong Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện và có chứa thành phần trong Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt thì được coi là hỗn hợp chất cần kiểm soát đặc biệt và thực hiện các quy định đối với hỗn hợp chất cần kiểm soát đặc biệt.

PHỤ LỤC IV

DANH MỤC HOÁ CHẤT PHẢI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HOÁ CHẤT (Kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)

Các hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất bao gồm các chất quy định tại Bảng A của Phụ lục này và hỗn hợp chứa các chất quy định tại Bảng A khi phân loại theo GHS thuộc trường hợp quy định tại Bảng B Phụ lục này.

1. Bảng A

Phần biểu thuế chi tiết (278 dòng) không hiển thị tại đây — tải bản gốc ở đầu trang, hoặc Xem bảng này ngay trên web →

2. Bảng B

STTNhóm hóa chấtNgưỡng khối lượng hóa chất tồn trữ lớn nhất tại một thời điểm (kg)
INguy hại sức khỏe
1Độc cấp tính cấp 1, tất cả các đường phơi nhiễm5.000
2Độc cấp tính - Cấp 2, tất cả các đường phơi nhiễm - Cấp 3, đường hô hấp50.000
3Độc tính đến cơ quan cụ thể - phơi nhiễm đơn50.000
IINguy hại vật chất
1Chất nổ - Chất nổ không bền; - Chất nổ cấp 1.1, 1.2, 1.3, 1.5 hoặc 1.6.10.000
2Chất nổ cấp 1.450.000
3Khí dễ cháy cấp 1, cấp 210.000
4Sol khí dễ cháy cấp 1 và cấp 2, có chứa khí dễ cháy cấp 1, cấp 2 hoặc chất lỏng dễ cháy cấp 1150.000 (net)
5Sol khí dễ cháy cấp 1 và cấp 2, không chứa khí dễ cháy cấp 1, cấp 2 và không chứa chất lỏng dễ cháy cấp 15 000.000 (net)
6Khí oxi hóa cấp 150.000
7Chất lỏng dễ cháy: - Chất lỏng dễ cháy cấp 1, hoặc - Chất lỏng dễ cháy cấp 2 hoặc cấp 3 ở điều kiện nhiệt độ trên nhiệt độ sôi của chúng, hoặc - Các chất lỏng khác có nhiệt độ chớp cháy ≤60°C, ở điều kiện nhiệt độ trên nhiệt độ sôi của chúng.10.000
8Chất lỏng dễ cháy - Chất lỏng dễ cháy cấp 2 hoặc cấp 3 ở điều kiện áp suất cao hoặc nhiệt độ cao có thể tạo ra nguy cơ lớn, hoặc - Các chất lỏng khác có nhiệt độ chớp cháy ≤60°C ở điều kiện áp suất cao hoặc nhiệt độ cao có thể tạo ra nguy cơ lớn.50.000
9Chất lỏng dễ cháy cấp 2 hoặc cấp 3 không thuộc trường hợp quy định tại mục 7, mục 8 bảng này.5.000.000
10Chất và hỗn hợp tự phản ứng kiểu A hoặc kiểu B; peroxyt hữu cơ kiểu A hoặc kiểu B10.000
11Chất và hỗn hợp tự phản ứng kiểu C, D. E. F; peroxyt hữu cơ kiểu C, D. E. F50.000
12Chất lỏng tự cháy cấp 1; chất rắn tự cháy cấp 150.000
13Chất lỏng oxi hóa cấp 1,2 hoặc 3; chất rắn oxi hóa cấp 1,2 hoặc 350.000
14Chất hoặc hợp chất khi tiếp xúc với nước gây phát sinh khí dễ cháy cấp 1100.000
IIINguy hại cho môi trường
1Nguy hại cấp tính đến môi trường thủy sinh cấp 1100.000
2Nguy hại mãn tính đến môi trường thủy sinh cấp 2200.000
IVNguy hại khác
1Chất hoặc hợp chất gây nguy hiểm EUH014100.000
2Chất hoặc hợp chất gây nguy hiểm EUH02950.000

Bản số hóa chỉ mang tính tham khảo, có thể khác biệt nhỏ về trình bày so với bản gốc — đối chiếu file gốc đính kèm hoặc công báo khi cần căn cứ pháp lý.