Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất các sản phẩm cao su kỹ thuật.
9840.16.00 — Vòng đệm thép #304 dùng để gắn vào sản phẩm cao su
Steel #304 washers for attaching to rubber products
Đơn vị tính: kg (kg)
Mã HS 98401600 áp dụng cho vòng đệm thép #304 dùng để gắn vào sản phẩm cao su, thuộc nhóm 9840 (nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất các sản phẩm cao su kỹ thuật.), Chương 98. Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hiện hành: 0%; mức FTA thấp nhất: 0% theo Việt Nam - Lào (cần C/O mẫu S). Đơn vị tính: kg.
NK ưu đãi (MFN)
0%
FTA thấp nhất
0%
Việt Nam - Lào
VAT
—
TTĐB / BVMT
—
Không chịu
So sánh thuế nhập khẩu giữa các biểu FTA
Xem bảng đầy đủ kèm văn bản & ngày hiệu lực
| Loại thuế / Biểu | Thuế suất | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thuế NK ưu đãi (MFN) | 0% | 26/2023/NĐ-CP | 15/07/2023 |
| Thuế NK thông thường | 5% | 15/2023/QĐ-TTg | 15/07/2023 |
| Việt Nam - Lào | 0% | 206/2025/NĐ-CP | 15/07/2025 |
VAT · Tiêu thụ đặc biệt · Bảo vệ môi trường
Không có dữ liệu.
Quy tắc xuất xứ theo từng FTA
Muốn hưởng thuế suất FTA thì hàng phải đạt tiêu chí xuất xứ dưới đây VÀ có C/O hợp lệ — chỉ đúng mã HS là chưa đủ.
Hiệp định không có quy tắc riêng cho mã này
Mã này hưởng thuế ưu đãi của các hiệp định dưới đây nhưng không có dòng riêng trong phụ lục Quy tắc cụ thể mặt hàng. Hàng vẫn phải đáp ứng xuất xứ.
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Tiêu chí xuất xứ chung
a) Hàng hóa quy định tại khoản 2, Điều 2 được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hóa đó nếu:
- Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị Việt Nam - Lào” hoặc “hàm lượng giá trị khu vực (LVC)”) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc
- Tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.
b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hóa được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “LVC không dưới bốn mươi phần trăm (40%)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp bốn (04) số” nêu tại điểm a của khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hóa.
CTCLVC
Nguồn: 04/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1
Tiêu chí trích nguyên văn tiếng Việt từ thông tư, không diễn giải lại.
Chú giải Chương 98 — QUY ĐỊNH MÃ HÀNG VÀ MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI RIÊNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ NHÓM MẶT HÀNG, MẶT HÀNG
3. Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
Mã cùng cấp trong 9840
Đối chiếu các mã bên cạnh để chắc chắn không áp nhầm.
- 98401100Lõi kim loại thép Metal segment (14x24) mm
- 98401100Lõi kim loại thép Metal segment (14x24) mm
- 98401200Vòng kim loại thép
- 98401300Vòng đệm bằng đồng dùng gắn vào sản phẩm cao su (10,13x0,8) mm
- 98401400Lõi nhôm lót trong mạ niken (85x38) mm dùng trong công nghiệp sản xuất chuỗi cách điện
- 98401500Keo dán adhesive chemlok 205
- 98401700Vòng đệm vênh bằng thép #304-S dùng để gắn vào sản phẩm cao su
- 98401800Vòng nhôm 3077 (Mini) (99,71x84,73x14,30) mm dùng sản xuất sản phẩm cao su
- 98401900Axit stearic
- 98402000Cao lanh (bột đá) dùng sản xuất sản phẩm cao su
- 98402100Đệm cao su 0-35 b dùng gắn vào chụp đệm cao su dùng trên mái nhà
- 98402200Cao su lưu hóa dạng tấm
Dữ liệu cập nhật: 29/07/2026 · Phát hiện dữ liệu sai hoặc thiếu? Báo sai / góp ý cho mã này →