Phụ lục II — Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Kèm theo Nghị định số 26/2023/NĐ-CP

Tải bản gốc (.docx)
Chú giải Phần/Chương

QUY ĐỊNH MÃ HÀNG

VÀ MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI

ĐỐI VỚI MỘT SỐ NHÓM MẶT HÀNG, MẶT HÀNG

–––––––

1. Chú giải

1.1. Bộ linh kiện CKD của ô tô hoặc bộ linh kiện không đồng bộ nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp ô tô được phân loại và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Chương 98 theo hướng dẫn tại điểm b.5 khoản 2 Chương 98 hoặc quy định tại nhóm 98.21, nhóm 98.36 hoặc nhóm 98.49.

a) Đối với bộ linh kiện CKD của xe có động cơ dùng để vận tải hàng hoá (xe tải) có tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn nhập khẩu, doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô được lựa chọn cách tính thuế theo thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của từng linh kiện, phụ tùng ghi tại 97 chương thuộc Mục I Phụ lục II hoặc tính thuế theo thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng của bộ linh kiện xe ô tô có tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn quy định tại nhóm 98.21. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn cách tính thuế theo từng linh kiện, phụ tùng ô tô thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại điểm b.5.1 khoản 2 Mục này.

b) Đối với khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái (xe ô tô sát xi có buồng lái), người khai hải quan kê khai mã hàng và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại nhóm 98.36. Trường hợp sau khi lắp ráp thành xe ô tô hoàn chỉnh nhưng không đúng theo chủng loại xe kê khai trên tờ khai hải quan, người khai hải quan phải tính lại thuế nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định cho mặt hàng khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái của chủng loại xe thực tế đã lắp ráp theo quy định tại nhóm 98.36, đồng thời bị xử phạt theo quy định của pháp luật. Việc xác định chủng loại xe thực tế đã lắp ráp căn cứ theo giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp.

1.2. Mặt hàng thép hợp kim có chứa nguyên tố Bo và/hoặc Crôm và/hoặc Titan thuộc nhóm 98.11 là mặt hàng thép hợp kim (không bao gồm chủng loại thép cán phẳng được cán nóng) có tiêu chí theo quy định tại điểm f khoản 1 Chú giải đầu Chương 72 thuộc Mục I Phụ lục II và là loại thép trong thành phần chứa nguyên tố Bo có hàm lượng từ 0,0008% trở lên và/hoặc chứa nguyên tố Crôm có hàm lượng từ 0,3% trở lên và/hoặc chứa nguyên tố Titan có hàm lượng từ 0,05% trở lên (Bo hoặc Crôm hoặc Titan là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố thép hợp kim hoặc Bo và/hoặc Crom và/hoặc Titan là nguyên tố quyết định yếu tố thép hợp kim). Trường hợp, trong thành phần của thép còn có chứa thêm các nguyên tố khác đáp ứng tiêu chí nêu tại điểm f khoản 1 Chú giải Chương 72 thì không thuộc nhóm 98.11.

1.3. Mặt hàng vải mành nylon 1680 D/2 và 1890 D/2 thuộc nhóm 98.26 phải đáp ứng các thông số kỹ thuật sau đây:

Thông sốVải mành nylon 1680D/2Vải mành nylon 1890D/2
Twist ply: Lớp xoắn330 ± 20310 ± 20
Twist cable: Sợi xoắn320 ± 20300 ± 20
Breaking strengthen: Độ bền kéo đứtMin 27.5Min 30.5
Elongation at break: độ dãn dài kéo đứt26 ± 426 ± 4
Elongation: độ dãn dài9.5 ± 2.09.5 ± 2.0
Hot air shrinkage: Độ co nhiệtMax 6.0Max 6.0
Cord gauge: cỡ sợi0.76 ± 0.030.82 ± 0.03
Adhension H-test : Độ bám dínhMin 17.0Min 17.0

1.4. Mặt hàng dây đồng có kích thước mặt cắt ngang tối đa trên 6 mm nhưng không quá 8mm thuộc nhóm 98.30 phải đáp ứng thông số kỹ thuật sau đây:

Hạng mục thử nghiệmĐơn vịTiêu chuẩn
Ngoại quanTheo tiêu chuẩn
Đường kính dâymm7.620 ~ 8.380
Độ dẫn điện ở 20°C%IACSMin. 100.0
Điện trở suấtΩ.mm²/mMax. 0.017241
Tỷ lệ giãn dài%Min. 35
Lực căngKg/mm²Tham khảo
Các chất phân tíchĐơn vịTiêu chuẩn
Cu.%Min. 99.90
AgppmMax. 25.0
AsppmMax. 5.0
BippmMax. 1.0
FeppmMax. 10.0
NippmMax. 10.0
PbppmMax. 5.0
SppmMax. 15.0
SeppmMax. 2.0
SbppmMax. 4.0
SnppmMax. 5.0
TeppmMax. 2.0
O2ppm100 ~ 650

1.5. Mặt hàng chất làm đầy da, kem hỗ trợ chức năng bảo vệ da, gel làm giảm sẹo được phân loại vào nhóm 98.25 nếu có Giấy phép nhập khẩu hoặc Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành hoặc Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định của Bộ Y tế.

1.6. Mặt hàng thép không hợp kim, dạng thanh và dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng thuộc nhóm 98.39 phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại một trong các Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1766:1975 và TCVN 8996:2011 (ISO 4954:1993) do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

1.7. Mặt hàng hạt nhựa Polypropylene dạng nguyên sinh thuộc nhóm 98.37 phải đáp ứng đủ thông số kỹ thuật sau đây:

Tên mặt hàngTỷ trọng (g/cm3)Chỉ số nóng chảy - MFR/MI (g/10min)Cường độ chịu lực (MPa)Môdun uốn (MPa)
Hạt nhựa PolyPropylene dạng nguyên sinh0,93,0 ±0,3Đáp ứng 1 trong các tiêu chí sau: 32; 33; 34; 35; 36; 45Đáp ứng 1 trong các tiêu chí sau: 1200; 1225; 1250; 1265; 1310; 1350; 1450; 1500; 1550; 1700

1.8. Mặt hàng Set-top-boxes thuộc nhóm 98.46 là thiết bị thu truyền hình số có cấu trúc, chức năng chủ yếu thực hiện giải mã tín hiệu truyền hình số mặt đất, truyền hình cáp số, truyền hình số vệ tinh, được chuẩn hóa theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 63:2012/BTTTT về thiết bị thu truyền hình số mặt đất DVB-T2; QCVN 80:2014/BTTTT về thiết bị thu tín hiệu truyền hình số vệ tinh DVB-s và DVB-S2; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8666:2011 về thiết bị STB trong mạng truyền hình cáp kỹ thuật số - yêu cầu kỹ thuật, có cấu tạo và tính năng kỹ thuật của “Bộ thu/giải mã tích hợp (IRD) cho hệ thống của phương tiện truyền thông trực tiếp”.

1.9. Mặt hàng ô ngăn hình mạng làm từ vật liệu Nano-composite Polymeric Alloy (Neoweb) thuộc nhóm 98.47 phải đáp ứng Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10544:2014 do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

2. Cách thức phân loại, điều kiện, thủ tục áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Chương 98, báo cáo kiểm tra quyết toán việc sử dụng hàng hóa được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Chương 98.

2.1. Cách thức phân loại:

Các mặt hàng có tên tại khoản 3 Chương 98 khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải kê khai theo mã hàng 08 chữ số quy định tại 97 chương thuộc Mục I Phụ lục II và ghi kèm bên cạnh mã hàng 08 chữ số quy định tại khoản 3 Chương 98.

2.2. Điều kiện, thủ tục áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Chương 98:

a) Việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho các nhóm mặt hàng thuộc nhóm 98.04, 98.05, 98.08, 98.10, 98.11, 98.12, 98.16, 98.25 đến 98.30, 98.32, 98.33, 98.35 đến 98.39, 98.41, 98.45, 98.46, 98.47, 98.48, 98.50, 98.52 phải theo đúng mô tả hàng hóa của Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại khoản 3 Chương 98 và Chú giải tại khoản 1 Chương 98, không áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của mặt hàng, nhóm mặt hàng đó tại 97 chương thuộc Mục I Phụ lục II.

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại khoản 3 Chương 98 cho nhóm hàng từ 98.17 đến 98.23 và nhóm 98.34, 98.40, 98.42, 98.44, 98.49, 98.51 chỉ được áp dụng nếu đáp ứng các điều kiện, thủ tục và thực hiện báo cáo, kiểm tra việc sử dụng hàng hoá nhập khẩu theo quy định tại điểm b khoản 2.2 Chương 98 (trừ nhóm 98.20, nhóm 98.21 và 98.23 không phải thực hiện báo cáo). Trường hợp không đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b khoản 2.2 Chương 98 thì phải áp dụng theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi ghi tại 97 chương thuộc Mục I Phụ lục II.

Các xe ô tô nhập khẩu kê khai tên hàng hóa trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu là xe thiết kế chở tiền, nếu đáp ứng các điều kiện, thủ tục quy định tại điểm b.7 khoản 2.2 Chương 98 thì phân loại và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của nhóm 98.23, đồng thời không phải thực hiện báo cáo, quyết toán việc nhập khẩu. Trường hợp không đáp ứng các điều kiện, thủ tục quy định tại điểm b.7 khoản 2.2 Chương 98 thì tùy theo dung tích xi lanh của xe hoặc tổng khối lượng toàn bộ theo thiết kế của xe để phân loại và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo loại xe tương ứng quy định tại nhóm 87.03 hoặc 87.04 quy định tại 97 chương thuộc Mục I Phụ lục II (không phân loại vào nhóm 87.05).

b) Điều kiện, thủ tục áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98 và báo cáo, kiểm tra tình hình nhập khẩu, sử dụng các mặt hàng thuộc nhóm 98.17 đến 98.23 và nhóm 98.34, 98.40, 98.42, 98.44, 98.49, 98.51:

b.1) Hàng hoá nhập khẩu là máy móc, thiết bị phòng nổ chuyên dùng khai thác than trong hầm lò và một số vật tư, thiết bị để sản xuất, lắp ráp các máy móc, thiết bị phòng nổ chuyên dùng cho khai thác than trong hầm lò thuộc nhóm 98.17:

b.1.1) Điều kiện áp dụng:

- Không thuộc Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.

- Nhập khẩu để lắp đặt trong hầm lò phục vụ cho việc khai thác than, hoặc phục vụ cho việc sản xuất, lắp ráp các máy móc, thiết bị lắp đặt, sử dụng trong hầm lò;

- Do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (VINACOMIN) và các doanh nghiệp trực thuộc VINACOMIN nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu. Trường hợp các doanh nghiệp khác không thuộc VINACOMIN nhập khẩu thì phải có văn bản thông báo trúng thầu mua bán của VINACOMIN hay doanh nghiệp trực thuộc VINACOMIN hoặc hợp đồng mua bán với VINACOMIN hay doanh nghiệp trực thuộc VINACOMIN (giá bán không bao gồm thuế nhập khẩu).

b.1.2) Báo cáo, kiểm tra tình hình nhập khẩu và sử dụng:

- VINACOMIN và các doanh nghiệp trực thuộc có trách nhiệm báo cáo việc thực hiện nhập khẩu, sử dụng đúng mục đích các máy móc, thiết bị phòng nổ chuyên dùng cho khai thác hầm lò và một số vật tư, thiết bị để sản xuất, lắp ráp các máy móc, thiết bị này với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu để quản lý theo dõi, kiểm tra việc thực hiện nhập khẩu, sử dụng toàn bộ hàng hoá đã nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu không thuộc VINACOMIN thì doanh nghiệp nhập khẩu kết hợp với doanh nghiệp sử dụng báo cáo với cơ quan hải quan tình hình nhập khẩu và sử dụng toàn bộ hàng hóa đã nhập khẩu.

- Thời hạn báo cáo, kiểm tra tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa thực hiện theo quy định pháp luật quản lý thuế và hải quan đối với trường hợp được miễn thuế, trong đó nội dung báo cáo thay cụm từ “miễn thuế” bằng cụm từ “áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.17”.

- Trường hợp sử dụng sai mục đích phải áp dụng theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại 97 chương thuộc Mục I Phụ lục II tại thời điểm đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu với cơ quan hải quan.

b.2) Hàng hoá nhập khẩu để phục vụ đóng mới, sửa chữa, bảo dưỡng đầu máy, toa xe thuộc nhóm 98.18:

- Người khai hải quan phải thực hiện Thông báo Danh mục hàng hóa dự kiến nhập khẩu áp dụng mức thuế suất ưu đãi tại nhóm 98.18 theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và trong nội dung Thông báo thay cụm từ “miễn thuế” bằng cụm từ “áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.18”.

- Khi làm thủ tục hải quan, ngoài hồ sơ Thông báo Danh mục dự kiến nhập khẩu áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.18 người khai hải quan nộp, xuất trình cho cơ quan Hải quan Giấy xác nhận của Tổng công ty đường sắt Việt Nam đối với hàng hoá nhập khẩu phục vụ cho việc đóng mới, sửa chữa, bảo dưỡng đầu máy, toa xe.

- Người khai hải quan tự xác định nhu cầu sử dụng và xây dựng Danh mục hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho việc đóng mới, sửa chữa, bảo dưỡng đầu máy, toa xe (Danh mục), gửi hồ sơ đề nghị xác nhận Danh mục trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Tổng công ty đường sắt Việt Nam. Hồ sơ đề nghị xác nhận gồm:

+ Công văn đề nghị xác nhận danh mục hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho việc đóng mới, sửa chữa, bảo dưỡng đầu máy, toa xe: 1 bản chính;

+ Danh mục hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho việc đóng mới, sửa chữa, bảo dưỡng đầu máy, toa xe: 1 bản chính.

Sau khi nhận hồ sơ đề nghị xác nhận của người khai hải quan, Tổng công ty đường sắt Việt Nam có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, xử lý hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đề nghị xác nhận không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Tổng công ty đường sắt Việt Nam phải thông báo bằng văn bản cho người khai hải quan để hoàn chỉnh hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Tổng công ty đường sắt Việt Nam xem xét và cấp Giấy xác nhận đối với hàng hoá nhập khẩu phục vụ cho việc đóng mới, sửa chữa, bảo dưỡng đầu máy, toa xe cho người khai hải quan. Giấy xác nhận được lập thành 02 bản, 01 bản để người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu, 01 bản để người khai hải quan lưu.

- Người khai hải quan được hưởng ưu đãi thuế theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại nhóm 98.18 phải thực hiện việc báo cáo tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa trong năm tài chính cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Thông báo Danh mục hàng hóa dự kiến nhập khẩu áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.18.

- Thời hạn báo cáo, kiểm tra tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa thực hiện theo quy định pháp luật quản lý thuế và hải quan đối với trường hợp được miễn thuế, trong đó nội dung báo cáo thay cụm từ “miễn thuế” bằng cụm từ “áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.18”.

- Trường hợp sử dụng sai mục đích phải áp dụng theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại 97 chương thuộc Mục I Phụ lục II tại thời điểm đăng ký Tờ khai hàng hóa nhập khẩu với cơ quan hải quan.

b.3) Hàng hóa nhập khẩu là vật tư, thiết bị để phục vụ sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2025 theo Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có) thuộc nhóm 98.19:

- Người khai hải quan phải thực hiện Thông báo Danh mục vật tư, thiết bị nhập khẩu để phục vụ sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm áp dụng mức thuế suất ưu đãi tại nhóm 98.19 theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và trong nội dung Thông báo thay cụm từ “miễn thuế” bằng cụm từ “áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.19”.

- Khi làm thủ tục hải quan, ngoài hồ sơ Thông báo Danh mục dự kiến nhập khẩu áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.19, người khai hải quan nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan văn bản xác nhận của Bộ Công Thương là loại hình doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm cơ khí trọng điểm.

- Người khai hải quan gửi hồ sơ đề nghị xác nhận loại hình doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm cơ khí trọng điểm trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Bộ Công Thương. Hồ sơ đề nghị xác nhận gồm:

+ Công văn đề nghị xác nhận là loại hình doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm cơ khí trọng điểm: 01 bản chính;

+ Danh mục sản phẩm cơ khí trọng điểm xin xác nhận, gồm Tên sản phẩm; Quy cách, mô tả đặc tính kỹ thuật; Tiêu chuẩn chất lượng; Năng lực sản xuất; Nơi sản xuất; Đơn giá; Hình ảnh mô tả; Kinh nghiệm sản xuất của doanh nghiệp đối với sản phẩm; Giải trình chức năng của sản phẩm: 01 bản chính.

- Sau khi nhận hồ sơ đề nghị xác nhận của người khai hải quan, Bộ Công Thương có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, xử lý hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đề nghị xác nhận không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương phải thông báo bằng văn bản cho người khai hải quan để hoàn chỉnh hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét và cấp văn bản xác nhận là loại hình doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm cơ khí trọng điểm cho người khai hải quan. Văn bản xác nhận được lập thành 02 bản, 01 bản để người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu, 01 bản để người khai hải quan lưu.

- Người khai hải quan được hưởng ưu đãi thuế theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại nhóm 98.19 phải thực hiện việc báo cáo tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa trong năm tài chính cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo Danh mục hàng hóa dự kiến nhập khẩu áp dụng mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.19.

- Thời hạn báo cáo, kiểm tra tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa thực hiện theo quy định pháp luật quản lý thuế và hải quan đối với trường hợp được miễn thuế, trong đó nội dung báo cáo thay cụm từ “miễn thuế” bằng cụm từ “áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.19”.

- Trường hợp sử dụng sai mục đích phải áp dụng theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại 97 chương thuộc Mục I Phụ lục II tại thời điểm đăng ký Tờ khai hàng hóa nhập khẩu với cơ quan hải quan.

b.4) Hàng hoá nhập khẩu là các phụ tùng và vật tư dùng cho máy bay thuộc nhóm 98.20:

- Đối tượng áp dụng: Tổ chức sản xuất, bảo dưỡng hoặc thử nghiệm tàu bay, động cơ tàu bay, cánh quạt tàu bay và trang bị, thiết bị tàu bay tại Việt Nam có giấy phép do Bộ Giao thông vận tải cấp theo quy định của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam trực tiếp nhập khẩu hoặc ủy quyền nhập khẩu, ủy thác nhập khẩu.

- Đối với phụ tùng: Khi nhập khẩu doanh nghiệp phải xuất trình chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn sử dụng cho máy bay theo mẫu quy định của Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO), như: Authorized Release Certificate của FAA (Mỹ), EASA (Châu Âu), CAAV form 1 (Việt Nam) hoặc các chứng chỉ tương đương theo quy định của ICAO. Mỗi phụ tùng có một chứng chỉ riêng trên đó ghi rõ nhà sản xuất hoặc nhà sửa chữa, tình trạng thiết bị, số sản xuất gắn liền với hàng khi nhập khẩu.

- Đối với vật tư máy bay: Vật tư nhập khẩu phải đáp ứng đủ 2 điều kiện:

+ Có tên trong tài liệu tra cứu phụ tùng vật tư máy bay, động cơ, thiết bị máy bay (Illustrated Part Catalogue – IPC) hoặc tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng máy bay (Aircraft Maintainance Manual – AMM) hoặc tài liệu hướng dẫn bảo dưỡng phụ tùng máy bay (Component Maintenance Manual), hoặc tài liệu hướng dẫn sửa chữa cấu trúc máy bay (Structure Repair Manual SRM) hoặc danh mục hóa chất cho máy bay (Chemical Material List – CML) của nhà chế tạo máy bay hoặc tài liệu hướng dẫn khai thác tàu bay, hoặc tài liệu hướng dẫn khai thác bay cho tổ lái hoặc danh mục vật tư tiêu hao do Cục Hàng không Việt Nam công nhận;

+ Có văn bản chứng nhận chất lượng do nhà sản xuất hoặc nhà sửa chữa cấp (chứng chỉ hợp cách – COC) của lô hàng nhập khẩu hoặc số lô.

b.5) Hàng hoá nhập khẩu là bộ linh kiện CKD và bộ linh kiện không đồng bộ của ô tô để sản xuất, lắp ráp ô tô:

Doanh nghiệp nhập khẩu bộ linh kiện CKD hoặc bộ linh kiện không đồng bộ của xe ô tô được phân loại và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo từng linh kiện, phụ tùng quy định tại 97 chương thuộc Mục I Phụ lục II hoặc lựa chọn phân loại và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi theo bộ linh kiện CKD và bộ linh kiện không đồng bộ của xe ô tô quy định tại nhóm 98.21 hoặc áp dụng theo xe ô tô nguyên chiếc quy định tại 97 chương. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn cách tính thuế theo từng linh kiện, phụ tùng ô tô hoặc nhóm 98.21 thì phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại điểm b.5.1 khoản này.

b.5.1) Điều kiện áp dụng:

Linh kiện phải do các doanh nghiệp đảm bảo Tiêu chuẩn doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô theo quy định của Chính phủ về điều kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô tô trực tiếp nhập khẩu để sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân được các doanh nghiệp đảm bảo Tiêu chuẩn doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô ủy quyền nhập khẩu, uỷ thác nhập khẩu hoặc nhập khẩu kinh doanh. Trường hợp ủy thác nhập khẩu thì phải có hợp đồng ủy thác, trường hợp nhập khẩu kinh doanh thì phải có hợp đồng mua bán với doanh nghiệp có đủ điều kiện lắp ráp xe ô tô theo quy định khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu.

Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu bộ linh kiện CKD hoặc bộ linh kiện không đồng bộ lựa chọn cách tính thuế theo từng linh kiện, phụ tùng ô tô hoặc nhóm 98.21 nhưng cơ quan hải quan qua thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không sử dụng các bộ linh kiện này để thực hiện sản xuất, lắp ráp xe ô tô thì truy thu theo thuế suất thuế nhập khẩu của xe ô tô nguyên chiếc và bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

b.5.2) Trường hợp các linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp ô tô không đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm b.5.1 khoản này thì phân loại và áp dụng mức thuế suất đối với bộ linh kiện theo mã hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu của xe ô tô nguyên chiếc tương ứng quy định tại nhóm 87.02, 87.03, 87.04 (trừ các trường hợp nêu tại điểm b.5.3 dưới đây) hoặc nhóm 98.21 và không phải thực hiện báo cáo tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa.

b.5.3) Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu bộ linh kiện CKD hoặc bộ linh kiện không đồng bộ hoặc khung gầm có gắn động cơ (xe ô tô sát xi) nhập khẩu để lắp ráp xe cứu thương, xe tang lễ (xe chở quan tài), xe chở phạm nhân thuộc nhóm 87.03; xe đông lạnh, xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải, xe xi téc, xe chở xi măng kiểu bồn, xe chở bùn có thùng rời nâng hạ được, xe bọc thép để chở hàng hóa có giá trị thuộc nhóm 87.04 và các loại xe chuyên dùng thuộc nhóm 87.05 hoặc để sản xuất, lắp ráp các chủng loại xe ô tô theo hợp đồng gia công xuất khẩu hoặc theo loại hình sản xuất xuất khẩu thì việc tính thuế nhập khẩu các mặt hàng này được thực hiện theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II đối với từng linh kiện ô tô hoặc ô tô sát xi.

b.5.4) Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu bộ linh kiện hoặc xe ô tô sát xi để sản xuất, lắp ráp thành các loại xe ô tô có tên cụ thể tại điểm b.5.3 nêu trên nếu tổng số tiền thuế nhập khẩu phải nộp cho bộ linh kiện hoặc xe ô tô sát xi cao hơn số tiền thuế nhập khẩu phải nộp tính theo mặt hàng xe ô tô đó ở dạng nguyên chiếc thì được hoàn lại một phần số thuế nhập khẩu đã nộp theo cách tính như sau:

Số thuế nhập khẩu được hoàn==Số thuế nhập khẩu đã nộp cho toàn bộ linh kiện/xe ô tô sát xi đã đóng thành xe ô tô nguyên chiếc, tính theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của từng linh kiện quy định tại Mục I Phụ lục II Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi tại thời điểm tính thuế--Số thuế nhập khẩu phải nộp cho toàn bộ linh kiện/xe ô tô sát xi đã đóng thành xe ô tô nguyên chiếc, tính theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô nguyên chiếc tại thời điểm tính thuế nhập khẩu ưu đãi linh kiện/xe ô tô sát xi

Trong đó:

- Trị giá tính thuế nhập khẩu trong cách tính trên được thực hiện thống nhất theo trị giá tính thuế nhập khẩu áp dụng đối với tờ khai hàng hoá nhập khẩu linh kiện/xe ô tô sát xi.

- Trường hợp tổng số tiền thuế nhập khẩu phải nộp cho toàn bộ linh kiện hoặc xe ô tô sát xi thấp hơn số tiền thuế nhập khẩu phải nộp tính theo mặt hàng xe ô tô đó ở dạng nguyên chiếc thì không phải nộp thêm số thuế chênh lệch này.

- Hồ sơ hoàn thuế: Sau khi xe ô tô chuyên dùng được Bộ Công an cho phép đăng ký lưu hành (có giấy phép đăng ký lưu hành), doanh nghiệp gửi đến Cục Hải quan địa phương nơi doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu các giấy tờ sau để làm thủ tục xét hoàn thuế nhập khẩu:

+ Công văn yêu cầu hoàn thuế: 01 bản chính, trong đó nêu rõ:

* Tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp;

* Số tờ khai hàng hóa nhập khẩu đề nghị hoàn thuế; tên hàng, số thứ tự dòng hàng, số lượng hàng hóa trên tờ khai hải quan (đối với trường hợp đề nghị hoàn thuế một phần của tờ khai hải quan); số lượng xe ô tô chuyên dùng đã sản xuất, lắp ráp; số hợp đồng có liên quan đến hàng hóa nhập khẩu đề nghị hoàn thuế;

* Số tiền thuế nhập khẩu đã nộp; số tiền thuế yêu cầu hoàn trả.

+ Giấy chứng nhận chất lượng xe ô tô chuyên dùng do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp: nộp 01 bản chụp;

+ Giấy phép lưu hành xe do Bộ Công an cấp: nộp 01 bản chụp.

Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, nộp thêm 01 bản chính tờ khai hải quan nhập khẩu đã được thông quan theo quy định pháp luật quản lý thuế và hải quan.

- Thủ tục, trình tự hoàn thuế thực hiện theo quy định tại pháp luật quản lý thuế và hải quan.

b.6) Hàng hoá nhập khẩu là vật tư, thiết bị phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản xuất gạch xi măng - cốt liệu công suất từ 10 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên thuộc nhóm 98.22:

- Người khai hải quan phải thực hiện Thông báo Danh mục hàng hóa dự kiến nhập khẩu áp dụng mức thuế suất ưu đãi tại nhóm 98.22 theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và trong nội dung Thông báo thay cụm từ “miễn thuế” bằng cụm từ “áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.22”.

Khi làm thủ tục hải quan, ngoài hồ sơ Thông báo Danh mục dự kiến nhập khẩu áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.22, người khai hải quan nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan văn bản xác nhận vật tư, thiết bị phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản xuất gạch xi măng - cốt liệu công suất từ 10 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên của Bộ Xây dựng (hoặc Sở Xây dựng).

Người khai hải quan tự xác định nhu cầu sử dụng và xây dựng Danh mục vật tư, thiết bị phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản xuất gạch xi măng - cốt liệu công suất từ 10 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên (Danh mục), gửi hồ sơ đề nghị xác nhận Danh mục trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Bộ Xây dựng (hoặc Sở Xây dựng). Hồ sơ đề nghị xác nhận gồm:

+ Công văn đề nghị xác nhận Danh mục vật tư, thiết bị phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản xuất gạch xi măng - cốt liệu công suất từ 10 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên: 01 bản chính;

+ Danh mục vật tư, thiết bị phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản xuất gạch xi măng - cốt liệu công suất từ 10 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên: 01 bản chính;

+ Hợp đồng nhập khẩu: 01 bản chụp có chứng thực hoặc bản chụp xuất trình bản chính để đối chiếu;

+ Thuyết minh dự án: 01 bản chính.

Sau khi nhận hồ sơ đề nghị xác nhận của người khai hải quan, Bộ Xây dựng (hoặc Sở Xây dựng) có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, xử lý hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đề nghị xác nhận không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Xây dựng (hoặc Sở Xây dựng) phải thông báo bằng văn bản cho người khai hải quan để hoàn chỉnh hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Xây dựng (hoặc Sở Xây dựng) xem xét và cấp văn bản xác nhận vật tư, thiết bị phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản xuất gạch xi măng - cốt liệu công suất từ 10 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên cho người khai hải quan. Văn bản xác nhận được lập thành 02 bản, 01 bản để người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu, 01 bản để người khai hải quan lưu.

- Người khai hải quan nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu cam kết sử dụng đúng mục đích vật tư, thiết bị phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản xuất gạch xi măng - cốt liệu công suất từ 10 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên.

- Hồ sơ, thủ tục nhập khẩu hoặc uỷ thác nhập khẩu vật tư, thiết bị nhập khẩu để phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản xuất gạch xi măng - cốt liệu công suất từ 10 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm thực hiện theo quy định pháp luật quản lý thuế và hải quan.

- Người khai hải quan áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại nhóm 98.22 phải báo cáo tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa trong năm tài chính cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Thông báo Danh mục hàng hóa dự kiến nhập khẩu áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho nhóm 98.22.

- Thời hạn báo cáo, kiểm tra tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế và pháp luật hải quan về miễn thuế, trong đó nội dung báo cáo thay cụm từ “miễn thuế” bằng cụm từ “theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại nhóm 98.22”.

- Trường hợp sử dụng sai mục đích phải áp dụng theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại 97 chương thuộc Mục I Phụ lục II tại thời điểm đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu với cơ quan hải quan.

b.7) Hàng hoá nhập khẩu là xe thiết kế chở tiền thuộc nhóm 98.23:

- Người khai hải quan khi nhập khẩu xe thiết kế chở tiền, ngoài các chứng từ quy định chung đối với hàng hoá nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan hải quan xác nhận đáp ứng tiêu chuẩn xe thiết kế chở tiền của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định.

Người khai hải quan điền đầy đủ thông tin vào văn bản đề nghị xác nhận đạt tiêu chuẩn xe thiết kế chở tiền theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này và gửi hồ sơ đề nghị xác nhận trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Hồ sơ đề nghị xác nhận gồm:

+ Văn bản đề nghị xác nhận đạt tiêu chuẩn xe thiết kế chở tiền: 01 bản chính;

+ Hợp đồng nhập khẩu xe thiết kế chở tiền và các Hợp đồng kinh tế liên quan để xác định đối tượng sử dụng xe thiết kế chở tiền: 01 bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu;

+ Catalog và tài liệu kỹ thuật của xe thiết kế chở tiền (có xác nhận của đơn vị đóng thùng tiền và đơn vị sản xuất xe cơ sở): 01 bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính có đối chiếu;

+ Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (CO), Giấy chứng nhận số lượng, Giấy chứng nhận chất lượng (CQ): 01 bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu;

+ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của doanh nghiệp nhập khẩu và đối tượng sử dụng xe thiết kế chở tiền: 01 bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu.

- Sau khi nhận được hồ sơ của người khai hải quan, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đề nghị xác nhận không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải thông báo bằng văn bản cho người khai hải quan để hoàn chỉnh hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét và cấp Giấy xác nhận đạt tiêu chuẩn xe thiết kế chở tiền theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định này cho người khai hải quan. Giấy xác nhận ghi rõ số trang, các trang được đóng dấu giáp lai và lập thành 4 bản: 02 bản giao người khai hải quan (01 bản để người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu, 01 bản để người khai hải quan lưu), Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lưu 02 bản.

- Đối tượng sử dụng loại xe thiết kế chở tiền là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các đơn vị trực thuộc; các tổ chức tín dụng; Kho bạc Nhà nước; Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

- Chậm nhất là 03 tháng kể từ thời điểm hoàn thành thủ tục hải quan, người khai hải quan phải gửi cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam bản chụp hoá đơn bán hàng cho các đối tượng sử dụng loại xe thiết kế chở tiền nêu tại điểm này (bản chụp này phải có xác nhận của đơn vị sử dụng) để Ngân hàng Nhà nước Việt Nam lưu, theo dõi quản lý.

- Các trường hợp không đáp ứng quy định nêu trên hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng, thay đổi đối tượng sử dụng thì phải thực hiện nộp thuế nhập khẩu theo chủng loại xe thuộc nhóm 87.03 hoặc nhóm 87.04 tương ứng với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định theo dung tích xi lanh của xe hoặc tổng trọng lượng có tải tối đa của xe ghi tại Mục I Phụ lục II Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (không tính theo thuế suất của nhóm 87.05).

b.8) Hàng hóa nhập khẩu do các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp các sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bộ phận phụ trợ để sản xuất các sản phẩm công nghệ thông tin (CNTT) trọng điểm thuộc nhóm 98.34:

- Người khai hải quan phải thực hiện Thông báo Danh mục hàng hóa dự kiến nhập khẩu áp dụng mức thuế suất ưu đãi tại nhóm 98.34 theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và trong nội dung Thông báo thay cụm từ “miễn thuế” bằng cụm từ “áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.34”.

- Khi làm thủ tục hải quan, ngoài hồ sơ Thông báo Danh mục dự kiến nhập khẩu áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.34 người khai hải quan nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan Giấy xác nhận của Bộ Thông tin và Truyền thông đối với Danh mục hàng hóa dự kiến nhập khẩu áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.34.

Người khai hải quan tự xác định nhu cầu sử dụng và xây dựng Danh mục nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bộ phận phụ trợ để sản xuất các sản phẩm CNTT trọng điểm, trong đó kê khai cụ thể tên hàng, mã hàng của các nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bộ phận phụ trợ để sản xuất sản phẩm CNTT trọng điểm trong Danh mục, gửi hồ sơ đề nghị xác nhận Danh mục trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Bộ Thông tin và truyền thông. Hồ sơ đề nghị xác nhận gồm:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc Quyết định/giấy phép thành lập, hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/văn bản quyết định chủ trương đầu tư: 01 bản sao có chứng thực (trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì khi nộp phải mang theo bản chính để đối chiếu);

+ Văn bản đề nghị xác nhận Danh mục theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

+ Quy trình sản xuất sản phẩm: 01 bản chính hoặc bản chụp có chứng thực hoặc bản chụp xuất trình bản chính để đối chiếu;

+ Tài liệu thể hiện năng lực công nghệ, sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục được phê duyệt của tổ chức, doanh nghiệp trong đó nêu rõ các thông tin về: dây chuyền, thiết bị, nhân sự, phương tiện kỹ thuật…: 01 bản sao, có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của tổ chức.

- Sau khi nhận hồ sơ đề nghị xác nhận của người khai hải quan, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra, xử lý hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đề nghị xác nhận không đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông phải thông báo bằng văn bản cho người khai hải quan để hoàn chỉnh hồ sơ. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét và cấp văn bản xác nhận Danh mục cho người khai hải quan theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này. Văn bản xác nhận được lập thành 02 bản, 01 bản để người khai hải quan nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu, 01 bản để người khai hải quan lưu.

- Người khai hải quan được hưởng ưu đãi thuế theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại nhóm 98.34 phải thực hiện việc báo cáo tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa trong năm tài chính cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Thông báo Danh mục hàng hóa dự kiến nhập khẩu áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.34.

- Thời hạn báo cáo, kiểm tra tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa thực hiện theo quy định pháp luật quản lý thuế và hải quan đối với trường hợp được miễn thuế, trong đó nội dung báo cáo thay cụm từ “miễn thuế” bằng cụm từ “áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.34”.

Trường hợp sử dụng sai mục đích thì các mặt hàng thuộc nhóm 98.34 phải tính thuế nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho các mã hàng tương ứng tại 97 chương tại thời điểm đăng ký Tờ khai hàng hóa nhập khẩu với cơ quan hải quan.

b.9) Hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật liệu, linh kiện nhập khẩu để sản xuất các sản phẩm cao su kỹ thuật thuộc nhóm 98.40:

b.9.1) Điều kiện áp dụng:

- Hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất các sản phẩm cao su kỹ thuật.

- Do các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm sản phẩm cao su kỹ thuật nhập khẩu.

- Phụ tùng, linh kiện nhập khẩu để sản xuất các sản phẩm cao su kỹ thuật không thuộc Danh mục phụ tùng, linh kiện trong nước đã sản xuất được theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

b.9.2) Thủ tục nhập khẩu:

Người khai hải quan phải thực hiện Thông báo Danh mục hàng hóa dự kiến nhập khẩu áp dụng mức thuế suất ưu đãi tại nhóm 98.40 theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trong đó nội dung Thông báo thay cụm từ “miễn thuế” bằng cụm từ “áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.40”.

- Đối tượng được hưởng ưu đãi thuế theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại nhóm 98.40 phải thực hiện việc báo cáo tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa trong năm tài chính cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Thông báo Danh mục hàng hóa dự kiến nhập khẩu áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.40.

- Thời hạn báo cáo, kiểm tra tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa thực hiện theo quy định pháp luật quản lý thuế và hải quan đối với trường hợp được miễn thuế, trong đó nội dung báo cáo thay cụm từ “miễn thuế” bằng cụm từ “áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.40”.

Trường hợp sử dụng sai mục đích thì các mặt hàng thuộc nhóm 98.40 phải tính thuế nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho các mã hàng tương ứng tại 97 chương tại thời điểm đăng ký Tờ khai hàng hóa nhập khẩu với cơ quan hải quan.

b.10) Hàng hóa nhập khẩu là Dung môi N-Hexan dùng trong sản xuất khô dầu đậu tương và dầu thực vật, cám gạo trích ly và dầu cám thuộc nhóm 98.42:

b.10.1) Điều kiện áp dụng:

- Hàng hóa nhập khẩu là mặt hàng Dung môi N-Hexan dùng trong sản xuất khô dầu đậu tương và dầu thực vật, cám gạo trích ly và dầu cám.

- Do các doanh nghiệp sản xuất khô dầu đậu tương và dầu thực vật, cám gạo trích ly và dầu cám nhập khẩu.

b.10.2) Thủ tục nhập khẩu:

- Người khai hải quan phải thực hiện Thông báo Danh mục hàng hóa dự kiến nhập khẩu áp dụng mức thuế suất ưu đãi tại nhóm 98.42 theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trong đó nội dung Thông báo thay cụm từ “miễn thuế” bằng cụm từ “áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.42.

- Đối tượng được hưởng ưu đãi thuế theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại nhóm 98.42 phải thực hiện việc báo cáo tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa trong năm tài chính cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo Danh mục hàng hóa dự kiến nhập khẩu áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.42.

- Thời hạn báo cáo, kiểm tra tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa thực hiện theo quy định pháp luật quản lý thuế và hải quan đối với trường hợp được miễn thuế, trong đó nội dung báo cáo thay cụm từ “miễn thuế” bằng cụm từ “áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.42”.

- Trường hợp sử dụng sai mục đích thì các mặt hàng thuộc nhóm 98.42 phải tính thuế nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho các mã hàng tương ứng tại 97 chương tại thời điểm đăng ký Tờ khai hàng hóa nhập khẩu với cơ quan hải quan.

b.11) Hàng hóa nhập khẩu là bộ linh kiện CKD và bộ linh kiện không đồng bộ của ô tô đầu kéo và của rơ-moóc, sơ mi rơ-moóc để sản xuất, lắp ráp ô tô đầu kéo và rơ-moóc, sơ mi rơ-moóc thuộc nhóm 98.44:

b.11.1) Điều kiện áp dụng:

- Hàng hóa là linh kiện nhập khẩu theo hình thức bộ linh kiện CKD và/hoặc bộ linh kiện không đồng bộ của ô tô đầu kéo và của rơ-moóc, sơ mi rơ-moóc để sản xuất, lắp ráp ô tô đầu kéo và rơ-moóc, sơ mi rơ-moóc thuộc nhóm 98.44.

- Linh kiện phải do các doanh nghiệp đảm bảo Tiêu chuẩn doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô theo quy định trực tiếp nhập khẩu để sản xuất, ủy quyền nhập khẩu, uỷ thác nhập khẩu hoặc nhập khẩu kinh doanh. Trường hợp ủy thác nhập khẩu thì phải có hợp đồng ủy thác, trường hợp nhập khẩu kinh doanh thì phải có hợp đồng mua bán với doanh nghiệp có đủ điều kiện lắp ráp xe ô tô theo quy định khi làm thủ tục hải quan nhập khẩu.

b.11.2) Thủ tục nhập khẩu:

- Người khai hải quan phải thực hiện Thông báo Danh mục hàng hóa dự kiến nhập khẩu áp dụng mức thuế suất ưu đãi tại nhóm 98.44 theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và trong nội dung Thông báo thay cụm từ “miễn thuế” bằng cụm từ “áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.44”.

- Đối tượng được hưởng ưu đãi thuế theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại nhóm 98.44 phải thực hiện việc báo cáo tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa trong năm tài chính cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận thông báo Danh mục hàng hóa dự kiến nhập khẩu áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.44.

- Thời hạn báo cáo, kiểm tra tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa thực hiện theo quy định pháp luật quản lý thuế và hải quan đối với trường hợp được miễn thuế, trong đó nội dung báo cáo thay cụm từ “miễn thuế” bằng cụm từ “áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.44”.

- Trường hợp sử dụng sai mục đích thì các mặt hàng thuộc nhóm 98.44 phải tính thuế nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho các mã hàng tương ứng tại 97 chương tại thời điểm đăng ký Tờ khai hàng hóa nhập khẩu với cơ quan hải quan.

b.12) Hàng hóa nhập khẩu là Trứng cá dùng làm giống thuộc nhóm 98.51:

- Người khai hải quan phải thực hiện Thông báo Danh mục hàng hóa dự kiến nhập khẩu áp dụng mức thuế suất ưu đãi tại nhóm 98.51 theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, trong đó nội dung Thông báo thay cụm từ “miễn thuế” bằng cụm từ “áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.51”.

- Đối tượng được hưởng ưu đãi thuế theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại nhóm 98.51 phải thực hiện việc báo cáo tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa trong năm tài chính cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Thông báo Danh mục hàng hóa dự kiến nhập khẩu áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.51.

- Thời hạn báo cáo, kiểm tra tình hình nhập khẩu và sử dụng hàng hóa thực hiện theo quy định pháp luật quản lý thuế và hải quan đối với trường hợp được miễn thuế, trong đó nội dung báo cáo thay cụm từ “miễn thuế” bằng cụm từ “áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại nhóm 98.51”.

- Trường hợp sử dụng sai mục đích thì các mặt hàng thuộc nhóm 98.51 phải tính thuế nhập khẩu theo mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho các mã hàng tương ứng tại 97 chương tại thời điểm đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu với cơ quan hải quan.

3. Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi

DANH MỤC

Chương 98

844 dòng

Mã hàngMô tảMã hàng tương ứng tại Mục I Phụ lục IIThuế suất (%)
98.04Động vật giáp xác, đã được hun khói.
- Đông lạnh:
9804.15.00- - Tôm hùm Na Uy (Nephrops norvegicus)0306.15.0027
9804.16.00- - Tôm shrimps và tôm prawn nước lạnh (Pandalus spp., Crangon crangon)0306.16.0027
9804.17- - Tôm shrimps và tôm prawn khác:
- - - Tôm sú (Penaeus monodon):
9804.17.11- - - - Đã bỏ đầu0306.17.1127
9804.17.19- - - - Loại khác0306.17.1927
- - - Tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei):
9804.17.21- - - - Đã bỏ đầu, còn đuôi0306.17.2127
9804.17.22- - - - Đã bỏ đầu, bỏ đuôi0306.17.2227
9804.17.29- - - - Loại khác0306.17.2927
9804.17.30- - - Tôm càng xanh (Macrobrachium rosenbergii)0306.17.3027
9804.17.90- - - Loại khác0306.17.9027
9804.19.00- - Loại khác, kể cả bột thô, bột mịn và viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người0306.19.0027
0309.90.12
- Loại khác:
9804.28- - Tôm shrimps và tôm prawn:
- - - Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:
9804.28.11- - - - Còn vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước0306.95.2127
9804.28.19- - - - Loại khác0306.95.2927
9804.28.90- - - Loại khác0306.95.3027
9805.00.00Quả và hạt có dầu để làm giống.1207.30.000
1207.40.90
1207.50.00
1207.60.00
1207.70.00
1207.91.00
1207.99.40
1207.99.50
1207.99.90
98.08Vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic, trừ các loại thuộc nhóm 59.02, dùng làm lớp cốt cho vải tráng phủ cao su.
9808.00- Loại khác:
9808.00.10- - Vải canvas đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với nylon hoặc các polyamit khác5903.90.100
9808.00.90- - Loại khác5903.90.900
98.10Sắt hoặc thép để sản xuất tanh lốp xe.
9810.00.10- Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh và que, ở dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng, có đường kính mặt cắt ngang hình tròn dưới 14 mm để sản xuất tanh lốp xe7213.91. 3 00
7213.91. 9 0
9810.00.90- Sản phẩm bằng dây sắt hoặc thép để sản xuất tanh lốp xe7326.20.900
98.11Thép hợp kim có chứa nguyên tố Bo và/hoặc Crôm và/hoặc Titan trừ chủng loại thép cán phẳng được cán nóng.
9811.00.10- Thép hợp kim có chứa nguyên tố Bo và/hoặc Crôm và/hoặc Titan trừ chủng loại thép cán phẳng được cán nóng72.2410
72.25
72.26
72.27
72.28
9811.00.90- Thép hợp kim có chứa nguyên tố Bo và/hoặc Crôm và/hoặc Titan trừ chủng loại thép cán phẳng được cán nóng72.293
98.12Động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (động cơ diesel hoặc bán diesel), dùng cho xe thuộc nhóm 87.01 có công suất trên 60kW.
9812.00.10- - - Đã lắp ráp hoàn chỉnh:8408.20.105
8408.20.21
8408.20.22
8408.20.23
9812.00.90- Loại khác, dùng cho xe thuộc phân nhóm 8701.108408.20.935
9816.00.00Khung đèn thợ mỏ hoặc thợ khai thác đá; bộ phận khác dùng cho đèn thợ mỏ, đèn mổ.9405.99.500
9405.99.90
98.17Các mặt hàng máy móc, thiết bị phòng nổ chuyên dùng khai thác than trong hầm lò và một số vật tư, thiết bị để sản xuất, lắp ráp các máy móc, thiết bị phòng nổ chuyên dùng cho khai thác than trong hầm lò.
9817.20.00- Khoan búa cầm tay phòng nổ dùng trong hầm lò8467.21.003
9817.30- Máy biến thế khô, trạm biến áp khô trọn bộ đi động, phòng nổ trong hầm lò, loại có công suất danh định trên 16 kVA và đầu điện áp cao từ 66 kV trở lên:
9817.30.10- - Biến áp thích ứng8504.33.113
8504.34.11
8504.34.14
8504.34.22
9817.30.90- - Loại khác8504.33.193
8504.34.13
8504.34.19
8504.34.24
98.18Các mặt hàng phục vụ cho việc đóng mới, sửa chữa, bảo dưỡng đầu máy, toa xe.
9818.11- Các sản phẩm bằng cao su xốp:
9818.11.10- - Nắp chụp cách điện4016.99.530
9818.11.90- - Loại khác4016.99.590
9818.12- Sắt hoặc thép không hợp kim dạng hình chữ U hoặc chữ I, chưa được gia công quá mức cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn, có chiều cao từ 80 mm trở lên:
- - Hình chữ U:
9818.12.11- - - Có hàm lượng carbon từ 0,6% trở lên tính theo trọng lượng7216.31.100
9818.12.19- - - Loại khác7216.31.900
- - Hình chữ I:
9818.12.91- - - Chiều dày từ 5 mm trở xuống7216.32.100
9818.12.99- - - Loại khác7216.32.900
9818.13Vít, bu lông, đai ốc, vít đầu vuông, vít treo, đinh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm (kể cả vòng đệm lò xo vênh) và các sản phẩm tương tự, bằng sắt hoặc thép
9818.13.10- - Vít cho kim loại7318.15.100
7318.15.90
9818.13.90- - Chốt hãm và chốt định vị7318.24.000
9818.14- Lò xo và lá lò xo, bằng sắt hoặc thép:
9818.14.10- - Lò xo lá và các lá lò xo7320.10.900
9818.14.90- - Lò xo cuộn7320.20.900
9818.15.00- Thiết bị làm nóng không khí và bộ phận phân phối khí nóng (kể cả loại có khả năng phân phối không khí tự nhiên hoặc khí điều hoà), không sử dụng năng lượng điện, có lắp quạt chạy bằng mô tơ hoặc quạt gió, và bộ phận của chúng, bằng sắt hoặc thép7322.90.0010
9818.16.00- Các sản phẩm đúc khác bằng sắt hoặc thép, trừ loại bằng gang đúc không dẻo7325.99.900
9818.17.00- Cơ cấu đóng cửa tự động8302.60.0010
9818.19- Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các loại động cơ khác thuộc nhóm 84.07 hoặc 84.08, trừ: loại dùng cho động cơ của máy thuộc nhóm 84.29, 84.30; loại dùng cho động cơ của xe thuộc nhóm 87.01, 87.11 và xe khác thuộc chương 87; loại dùng cho động cơ của tàu thuyền thuộc chương 89:
9818.19.10- - Chế hòa khí và bộ phận của chúng8409.99.710
9818.19.20- - Thân động cơ (cylinder block)8409.99.720
9818.19.30- - Ống xi lanh, có đường kính trong từ 50 mm trở lên, nhưng không quá 155 mm8409.99.730
9818.19.40- - Ống xi lanh khác8409.99.740
9818.19.50- - Quy lát và nắp quy lát8409.99.750
9818.19.60- - Piston, có đường kính ngoài từ 50 mm trở lên nhưng không quá 155 mm8409.99.760
9818.19.70- - Piston khác8409.99.770
9818.19.90- - Loại khác8409.99.790
9818.20- Bơm chất lỏng, không lắp dụng cụ đo lường:
9818.20.10- - Bơm nước bằng tay8413.20.100
- Bơm nước hoặc bơm nhiên liệu, dùng cho động cơ đốt trong kiểu piston:
9818.20.21- - Loại ly tâm8413.30.510
8413.30.52
9818.20.29- - Loại khác, trừ loại chuyển động tịnh tiến hoặc chuyển động quay8413.30.900
- Bơm ly tâm khác:
- - Bơm nước một tầng, một chiều hút, trục ngang được truyền động bằng dây đai hoặc khớp nối trực tiếp, trừ loại bơm đồng trục với động cơ:
9818.20.31- - - Với đường kính cửa hút không quá 200 mm8413.70.110
9818.20.39- - - Loại khác8413.70.190
9818.20.90- Bộ phận của bơm thuộc phân nhóm 8413.70.118413.70.198413.91.300
9818.21- Quạt khác có công suất trên 125kW, trừ quạt bàn, quạt sàn, quạt tường, quạt cửa sổ, quạt trần hoặc quạt mái, có động cơ điện gắn liền với công suất không quá 125 W:
9818.21.10- - Máy thổi khí8414.59.500
- - Loại khác:
9818.21.21- - - Có lưới bảo vệ8414.59.910
9818.21.29- - - Loại khác8414.59.990
9818.22- Máy điều hoà không khí, sử dụng cho xe chạy trên đường ray:
- - Kèm theo các bộ phận làm lạnh và một van đảo chiều chu trình nóng lạnh (bơm nhiệt có đảo chiều):
9818.22.11- - - Công suất làm mát không quá 26,38 kW8415.81.210
9818.22.19- - - Loại khác8415.81.290
9818.22.20- - Máy điều hoà không khí, loại khác, có kèm theo bộ phận làm lạnh, sử dụng cho xe chạy trên đường ray, có công suất làm mát trên 26,38 kW8415.82.290
- - Bộ phận:
9818.22.31- - - Của máy có công suất làm lạnh trên 26,38 kW nhưng không quá 52,75 kW, có tốc độ dòng khí đi qua mối dàn bay hơi không quá 67,96 m3/phút8415.90.360
9818.22.39- - - Của máy có công suất làm lạnh trên 52,75 kW, có tốc độ dòng khí đi qua mối dàn bay hơi không quá 67,96 m3/phút8415.90.460
9818.23.00- Thiết bị làm lạnh hoặc đông lạnh khác, trừ: thiết bị làm lạnh đồ uống, nước uống, thiết bị làm lạnh nước có công suất trên 21,10 kW và thiết bị sản xuất đá vảy8418.69.900
9818.24- Bộ phận trao đổi nhiệt, trừ tháp làm mát:
9818.24.10- - - Hoạt động bằng điện8419.50.910
8419.50.20
9818.24.90- - - Không hoạt động bằng điện8419.50. 200
8419.50. 92
9818.25.00- Máy xử lý dữ liệu tự động khác, trừ máy tính cá nhân, máy tính xách tay8471.41.900
- Van an toàn hay van xả:
9818.26.10- - Bằng plastic, có đường kính trong từ 1cm đến 2,5 cm8481.40.300
9818.26.90- - Loại khác, trừ loại bằng đồng hoặc hợp kim đồng với đường kính trong từ 2,5 cm trở xuống8481.40.900
9818.27.00- Ổ đũa côn, kể cả cụm linh kiện vành côn và đũa côn8482.20.000
9818.28.00- Trục truyền động (kể cả trục cam và trục khuỷu) và tay biên khác8483.10.900
9818.29.00- Bộ bánh răng và cụm bánh răng ăn khớp khác, trừ bánh xe có răng, đĩa xích và các bộ phận truyền chuyển động ở dạng riêng biệt; vít bi hoặc vít đũa; hộp số và các cơ cấu điều tốc khác, kể cả bộ biến đổi mô men xoắn8483.40.900
9818.30.00- Đệm và gioăng tương tự làm bằng tấm kim loại mỏng kết hợp với các vật liệu dệt khác hoặc bằng hai hay nhiều lớp kim loại8484.10.000
9818.31.00- Tổ máy phát điện với động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện, công suất trên 100 kVA nhưng không quá 10.000 kVA8502.20.300
9818.32.00- Bộ phận kể cả tấm mạch in đã lắp ráp của phích cắm điện thoại; đầu nối và các bộ phận dùng để nối cho dây và cáp; đầu dò dẹt dưới dạng miếng lát nhiều lớp (wafer prober), dùng cho điện áp không quá 1.000 V8538.90.110
8542.31.00
8542.32.00
8542.39.00
9818.33.00- Chổi than8545.20.000
9819.00.00Vật tư, thiết bị nhập khẩu để sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm.Tùy theo bản chất mặt hàng để phân loại vào mã hàng ghi tại các chương khác nhau quy định tại Mục I Phụ lục II0
9820.00.00Các phụ tùng và vật tư dùng cho máy bay.Tùy theo bản chất mặt hàng để phân loại vào mã hàng ghi tại các chương khác nhau quy định tại Mục I Phụ lục II0
98.21Bộ linh kiện CKD và bộ linh kiện không đồng bộ của ô tô.
9821.30- Của xe có động cơ dùng để chở hàng:
- - Của xe tự đổ được thiết kế để sử dụng trên các loại đường không phải đường quốc lộ:
9821.30.14- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 20 tấn nhưng không quá 24 tấn8704.10.347
9821.30.15- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 24 tấn nhưng không quá 45 tấn8704.10.357
8704.10.36
- - Của loại khác, có động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (diesel hoặc bán diesel):
9821.30.25- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 20 tấn nhưng không quá 24 tấn8704.23.297
8704.43.29
9821.30.26- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 24 tấn nhưng không quá 45 tấn8704.23.667
8704.23.69
8704.43.69
- - Của loại khác, có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện:
9821.30.35- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 20 tấn nhưng không quá 24 tấn8704.32.697
8704.52.69
9821.30.36- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 24 tấn nhưng không quá 45 tấn8704.32.867
8704.52.86
8704.32.89
8704.52.89
- - Loại khác:
9821.30.94- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 20 tấn nhưng không quá 24 tấn8704.90.947
8704.60.93
98.22Vật tư, thiết bị phục vụ dự án chế tạo thiết bị sản xuất vật liệu xây không nung nhẹ và sản xuất gạch xi măng-cốt liệu công suất từ 10 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm trở lên.
9822.10.00- Xe nâng, xe xúc lậtTùy theo bản chất mặt hàng để phân loại vào mã hàng ghi tại các chương khác nhau quy định tại Mục I Phụ lục II0
9822.20.00- Máy ép thủy lực0
9822.30.00- Máy cắt0
9822.40.00- Thiết bị chưng áp0
9822.50.00- Máy dỡ gạch0
9822.90.00- Bột nhôm (hàm lượng Al>85%)0
9823.00.00Xe thiết kế chở tiền.8705.90.9010
9825.00.00Chất làm đầy da; Kem hỗ trợ chức năng bảo vệ da, gel làm giảm sẹo.3304.99.9010
9826.00.00Vải mành nylon 1680 D/2 và 1890 D/2.5902.10.913
98.27Ống chống và ống khai thác bằng thép đúc có ren, đường kính 2 – 3/8 inch đến 20 inch, sử dụng cho khoan dầu hoặc khí.
9827.10- Loại bằng thép không gỉ:
9827.10.10- - - Ống chống và ống có giới hạn chảy dưới 80.000 psi và không có ren ở đầu ống7304.24.105
9827.10.90- - - Loại khác7304.24.205
7304.24.30
9827.90- Loại khác:
9827.90.10- - - Ống chống và ống có giới hạn chảy dưới 80.000 psi và không có ren ở đầu ống7304.29.105
9827.90.90- - - Loại khác7304.29.205
7304.29.30
9828.00.00Ống chống bằng thép hàn có đầu nối đi kèm, đường kính từ 20 inch đến 36 inch, sử dụng cho khoan dầu hoặc khí.7305.20.0010
98.29Ống chống và ống khai thác bằng thép hàn có ren, đường kính 2 – 3/8 inch đến 20 inch, sử dụng cho khoan dầu hoặc khí.
9829.10.00- - Hàn, bằng thép không gỉ:7306.21.0010
9829.20.00- Loại khác7306.29.0010
9830.00.00Dây đồng có kích thước mặt cắt ngang tối đa trên 6 mm nhưng không quá 8mm.7408.11.200
98.32Xe cần cẩu thủy lực.
9832.10.00- Loại có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng sức nén (diesel hoặc bán diesel)8704.21.2915
8704.41.29
8704.22.29
8704.42.29
8704.22.51
8704.42.51
8704.22.59
8704.42.59
8704.23.29
8704.43.29
9832.90.00- Loại có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện8704.31.2915
8704.51.29
8704.32.29
8704.52.29
8704.32.48
8704.52.48
8704.32.49
8704.52.49
8704.32.69
8704.52.69
9833.00.00Bộ quầy tủ để làm thủ tục tại sân bay, nhà ga.9403.60.9010
98.34Nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bộ phận phụ trợ sản xuất, lắp ráp sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm.
9834.11.00- B à n phím làm bằ ng cao su , kh ắ c lase , phủ P U , nhiệt độ chịu đựng 150 độ C4016.99.990
9834.12- Các sản phẩm khác bằng sắt hoặc thép:
9834.12.10- - Ốc vít bằng thép, INOX 304, ren tiêu chuẩn 1, mạ chống rỉ, đường kính dưới 1,4 mm7318.15.100
7318.15.90
9834.12.90- - Nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bộ phận phụ trợ để sản xuất các sản phẩm CNTT trọng điểm7326.90.200
7326.90.99
9834.13.00- Thiếc hàn dạng thanh, không chì, phù hợp với tiêu chuẩn RoHS8003.00.100
9834.14.00- Thiếc hàn dạng dây, không chì, có lõi bằng chất dễ chảy, đường kính nhỏ hơn hoặc bằng 1.2 mm, phù hợp với tiêu chuẩn RoHS8311.90.000
9834.15.00- Môtơ rung cho điện thoại, đường kính ≤ 30mm, công suất ≤ 0.5 W8501.10.490
9834.16.00- Mô tơ, công suất không quá 5 W8501.10.220
8501.10.29
9834.17.00- Cuộn biến áp dùng cho các thiết bị điện tử, viễn thông, công suất danh định nhỏ hơn 0,1 kVA8504.31.930
8504.31.99
9834.18.00- Pin lithium dày ≤ 7 mm, dài ≤ 100 mm, rộng ≤ 100 mm8506.50.000
9834.19.00- Màn hiển thị tinh thể có kích thước ≤ 7 inch8517.79.320
9834.20.00- Đầu kết nối USB mini, sử dụng cho nạp pin và truyền dữ liệu từ điện thoại đến máy tính PC8536.90.930
9834.21.00- Cầu chì dùng cho các thiết bị điện tử, có giới hạn dòng danh định không quá 1,5 A8536.10.120
8536.10.92
9834.22.00- Rơ le bán dẫn/Rơle điện từ có điện áp không quá 28 V8536.41.910
9834.23.00- Đầu cắm tín hiệu hình, tiếng, đầu cắm đèn chân không dùng cho máy thu hình, có dòng điện nhỏ hơn hoặc bằng 1.5 A8536.69.230
9834.24.00- Giắc cắm, đầu nối cổng nối USB, giắc mạng để nối dây dẫn tín hiệu8536.90.990
8542.39.00
9834.25.00- Dây nguồn điện bọc nhựa có đầu nối, có đường kính lõi nhỏ hơn hoặc bằng 5 mm8544.42.940
9834.26.00- Cáp nối truyền dữ liệu dạng dẹt từ 2 sợi trở lên8544.42.910
8544.42.92
9834.27.00- Cáp dùng cho máy thông tin8544.49.290
9834.28.00- Biến áp nguồn, biến áp tín hiệu, biến áp cao áp để sản xuất các sản phẩm CNTT trọng điểm8504.34.290
9834.29.00- Pin và bộ pin bằng liti để sản xuất các sản phẩm CNTT trọng điểm8506.50.000
9834.30.00- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện và bộ phận phụ trợ để sản xuất các sản phẩm CNTT trọng điểm8536.69.990
9834.31.00- Bàn điều khiển camera8537.10.190
9834.32.00- Cáp nguồn đã gắn đấu nối cho mạch điện tử 220 V, bọc plastic8544.42.960
9834.33.00- Bộ phận khác, trừ bộ phận của bộ điều khiển, bộ thích ứng, thiết bị truyền dẫn, tấm mạch in, ăng ten8517.79.920
8542.31.00
8542.32.00
8542.33.00
8542.39.00
9834.34.00- Micro8518.10.900
9834.35.00- Tai nghe có hoặc không nối với một bộ micro, và các bộ gồm một micro và một hoặc nhiều loa8518.30.200
9834.36.00- Bộ micro, loa kết hợp trừ của điện thoại di động hoặc điện thoại dùng cho mạng không dây khác8518.30.590
9834.37.00- Đèn Flash9006.69.000
9834.38.00- Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bằng plastic dùng để sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin3921.90.410
3921.90.42
3921.90.43
3921.90.49
3921.90.50
3921.90.60
3921.90.70
3921.90.90
9834.39.00- Các sản phẩm bằng plastic và các sản phẩm bằng các vật liệu khác của các nhóm từ 39.01 đến 39.14 dùng để sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin3926.90.590
9834.40.00- Dây bện tao, thừng và cáp dùng để sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin7312.10.300
7312.10.99
9834.41.00- Các loại đầu nối, giắc nối có 1 đầu là các chân cắm được dùng để cắm trực tiếp lên tấm mạch in, 1 đầu là đầu chờ để tiếp nối với các dây dẫn tín hiệu, dùng cho dòng điện dưới 16A8536.69.920
9835.00.00Natri hydroxit dạng dung dịch nước có hàm lượng NaOH > 42%.2815.12.003
98.36Khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái (xe ô tô sát xi, có buồng lái), có tổng trọng lượng có tải trên 20 tấn nhưng không quá 45 tấn.
- Của xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa:
- - Của xe tự đổ được thiết kế để sử dụng trên các loại đường không phải đường quốc lộ:
9836.10.10- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 20 tấn nhưng không quá 24 tấn8704.10.3440
9836.10.90- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 24 tấn nhưng không quá 45 tấn8704.10.3510
8704.10.36
- - Của loại khác, có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng sức nén (diesel hoặc bán diesel):
9836.20- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 20 tấn nhưng không quá 24 tấn:
9836.20.10- - - - Ô tô đông lạnh8704.23.2118
8704.43.21
9836.20.20- - - - Ô tô thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải8704.23.2218
8704.43.22
9836.20.30- - - - Ô tô xi téc; ô tô chở xi măng kiểu bồn8704.23.2318
8704.43.23
9836.20.40- - - - Ô tô bọc thép để chở hàng hóa có giá trị8704.23.2410
8704.43.24
9836.20.50- - - - Ô tô chở bùn có thùng rời nâng hạ được8704.23.2518
8704.43.25
9836.20.90- - - - Loại khác8704.23.2924
8704.43.29
9836.30- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 24 tấn nhưng không quá 45 tấn:
9836.30.10- - - - Ô tô đông lạnh8704.23.6118
8704.43.61
9836.30.20- - - - Ô tô thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải8704.23.6218
8704.43.62
9836.30.30- - - - Ô tô xi téc; ô tô chở xi măng kiểu bồn8704.23.6318
8704.43.63
9836.30.40- - - - Ô tô bọc thép để chở hàng hóa có giá trị8704.23.6410
8704.43.64
9836.30.50- - - - Ô tô chở bùn có thùng rời nâng hạ được8704.23.6518
8704.43.65
9836.30.60- - - - Ô tô tự đổ8704.23.6624
8704.43.69
9836.30.90- - - - Loại khác8704.23.6924
8704.43.69
- - Của loại khác, có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện:
9836.40- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 20 tấn nhưng không quá 24 tấn:
9836.40.10- - - - Ô tô đông lạnh8704.32.6118
8704.52.61
9836.40.20- - - - Ô tô thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải8704.32.6218
8704.52.62
9836.40.30- - - - Ô tô xi téc; ô tô chở xi măng kiểu bồn8704.32.6318
8704.52.63
9836.40.40- - - - Ô tô bọc thép để chở hàng hóa có giá trị8704.32.6410
8704.52.64
9836.40.50- - - - Ô tô chở bùn có thùng rời nâng hạ được8704.32.6518
8704.52.65
9836.40.90- - - - Loại khác8704.32.6930
8704.52.69
9836.50- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 24 tấn nhưng không quá 45 tấn:
9836.50.10- - - - Ô tô đông lạnh8704.32.8118
8704.52.81
9836.50.20- - - - Ô tô thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải8704.32.8218
8704.52.82
9836.50.30- - - - Ô tô xi téc; ô tô chở xi măng kiểu bồn8704.32.8318
8704.52.83
9836.50.40- - - - Ô tô bọc thép để chở hàng hóa có giá trị8704.32.8410
8704.52.84
9836.50.50- - - - Ô tô chở bùn có thùng rời nâng hạ được8704.32.8518
8704.52.85
9836.50.60- - - - Ô tô tự đổ8704.32.8624
8704.52.86
9836.50.90- - - - Loại khác8704.32.8924
8704.52.89
- - Của loại khác:
9836.90.00- - - Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 20 tấn nhưng không quá 45 tấn8704.90.9424
8704.60.93
9837.00.00Hạt nhựa PolyPropylene dạng nguyên sinh.3902.10.400
3902.10.90
9838.00.00Dầu diesel sinh học (B5, B10).2710.20.007
98.39Thép không hợp kim, dạng thanh và dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng.
9839.10.00- Dạng thanh và cuộn, loại có đường kính mặt cắt ngang hình tròn dưới 14 mm7213.91.900
9839.20.00- Dạng thanh và cuộn, loại khác7213.99.900
98.40Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất các sản phẩm cao su kỹ thuật.
9840.11.00- Lõi kim loại thép Metal segment (14x24) mm7318.29.100
7318.29.90
9840.12.00- Vòng kim loại thép7318.22.000
9840.13.00- Vòng đệm bằng đồng dùng gắn vào sản phẩm cao su (10,13x0,8) mm7415.21.0010
9840.14.00- Lõi nhôm lót trong mạ niken (85x38) mm dùng trong công nghiệp sản xuất chuỗi cách điện7616.99.900
9840.15.00- Keo dán adhesive chemlok 2053506.99.005
9840.16.00- Vòng đệm thép #304 dùng để gắn vào sản phẩm cao su7318.22.000
9840.17.00- Vòng đệm vênh bằng thép #304-S dùng để gắn vào sản phẩm cao su7318.21.000
9840.18.00- Vòng nhôm 3077 (Mini) (99.71x84.73x14.30) mm dùng sản xuất sản phẩm cao su7616.99.900
9840.19.00- Axit stearic3823.11.000
9840.20.00- Cao lanh (bột đá) dùng sản xuất sản phẩm cao su6804.10.000
9840.21.00- Đệm cao su 0-35 b dùng gắn vào chụp đệm cao su dùng trên mái nhà4016.93.900
9840.22.00- Cao su lưu hóa dạng tấm4008.19.000
9840.23.00- Muội carbon black N330, 770, 660 dạng hạt, dùng để sản xuất sản phẩm cao su2803.00.900
9840.24.00- Tấm lưới bằng nhôm phủ cao su (410x490) mm7616.99.900
9840.25.00- Dầu Parafin - Paraffinic Oil dùng trong sản xuất sản phẩm cao su2710.19.900
9840.26.00- Hợp chất hóa dẻo Sunthene 480 dạng lỏng dùng để sản xuất sản phẩm cao su3812.20.000
9840.27.00- Oxít Kẽm Zinc Oxide white seal 99.8% (ZNO) dạng bột màu trắng dùng để sản xuất sản phẩm cao su2817.00.200
9840.28.00- Vòng kim loại thép (129.8x2.8) mm dùng để gắn vào sản phẩm cao su7318.22.000
98.41Nhà lắp ghép trồng cây dùng cho sản xuất nông nghiệp.
9841.10.00- Bằng gỗ9406.10.905
9841.20.00- Bằng sắt hoặc thép9406.90.305
9406.20.90
9841.30.00- Bằng plastic hoặc bằng nhôm9406.90.205
9841.40.00- Bằng xi măng, bằng bê tông hoặc đá nhân tạo9406.90.405
9841.50.00- Loại khác9406.90.905
9842.00.00Dung môi N-Hexan dùng trong sản xuất khô dầu đậu tương và dầu thực vật, cám gạo trích ly và dầu cám.2710.12.702
98.44Bộ linh kiện rời đồng bộ và không đồng bộ của ô tô đầu kéo và của rơ-moóc, sơ mi rơ-moóc để sản xuất, lắp ráp ô tô đầu kéo và rơ-moóc, sơ mi rơ-moóc.
9844.10- Của máy kéo (trừ máy kéo thuộc nhóm 87.09):
- - Loại khác:
9844.10.90- - - Loại khác8701.91.900
8701.92.90
8701.93.90
8701.94.90
8701.95.90
9844.20- Của rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc:
9844.20.10- - Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc loại nhà lưu động, dùng làm nhà ở hoặc cắm trại8716.10.000
9844.20.20- - Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc loại tự bốc hoặc dỡ hàng dùng trong nông nghiệp8716.20.000
- Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc khác dùng để vận chuyển hàng hóa:
9844.20.31- - - Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc gắn xi téc8716.31.000
- - - Loại khác:
9844.20.32- - - - Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc dùng trong nông nghiệp8716.39.400
- - - - Loại khác:
9844.20.33- - - - - Có khối lượng hàng chuyên chở theo thiết kế (payload) trên 200 tấn8716.39.910
9844.20.39- - - - - Loại khác8716.39.990
9844.20.90- - Rơ-moóc và sơ mi rơ-moóc khác8716.40.000
98.45Phụ tùng, linh kiện ô tô nhập khẩu để triển khai Quyết định số 229/QĐ-TTg ngày 4/2/2016 về cơ chế, chính sách thực hiện Chiến lược và Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô.
9845.20.00- Kính an toàn, kính dán an toàn (dày từ 6 đến 12 mm/kính dán nhiều lớp để tăng độ bền, có thể hạn chế tia UV), loại dùng cho ô tô tải và ô tô chở khách thuộc nhóm 87.02 và 87.047007.21.1025
9845.30.00- Ống xi lanh sử dụng cho dẫn dầu hộp số ô tô8409.99.4415
9845.40.00- Bạc nhíp dùng cho xe từ 1,25 tấn trở lên8483.30.3015
9845.50.00- Bạc phụ tùng dùng cho bộ bánh răng và cụm bánh răng khớp, trừ bánh xe có răng, đĩa xích và các bộ phận truyền chuyển động ở dạng riêng biệt; vít bi hoặc vít đũa; hộp số và các cơ cấu điều tốc khác, kể cả bộ biến đổi mô men xoắn8483.40.4015
9845.60.00- Ống dầu phanh8708.30.2915
9845.80.00- Hộp giảm tốc trục vít - bánh vít8708.40.2920
- Loại khác:
9845.90.10- - Ống dẫn sử dụng cho dẫn dầu hộp số ô tô8708.40.9215
9845.90.20- - Vành bánh xe8708.70.3225
9845.90.90- - Ống xả8708.92.2025
98.46Set - top - boxes.
9846.00.10- Hoạt động bằng nguồn điện lưới8528.71.910
9846.00.90- Loại khác8528.71.990
9847.00.00Ô ngăn hình mạng làm từ vật liệu Nano-composite Polymeric Alloy (Neoweb).3926.90.990
9848.00.00- - Kính quang học, chưa được gia công về mặt quang học7005.30.105
7005.30.90
98.49Các mặt hàng linh kiện ô tô nhập khẩu để thực hiện Chương trình ưu đãi thuế.
9849.11Các loại ống, ống dẫn và ống vòi, bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng, có hoặc không kèm theo các phụ kiện để ghép nối (ví dụ, các đoạn nối, khớp, khuỷu, vành đệm)
9849.11.10- - - - Ống dẫn nhiên liệu, ống dẫn nhiệt và ống dẫn nước, dùng cho xe gắn động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.04 hoặc 87.114009.31.910
9849.12- Lốp loại bơm hơi bằng cao su, chưa qua sử dụng:
9849.12.10- - Loại sử dụng cho ô tô con (motor car) (kể cả loại ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô đua)4011.10.000
- - Loại dùng cho ô tô khách (buses) hoặc ô tô chở hàng (lorries):
9849.12.11- - - Chiều rộng không quá 450 mm4011.20.110
4011.20.12
4011.20.13
4011.20.19
9849.12.19- - - Loại khác4011.20.900
- - Loại khác:
9849.12.90- - Loại dùng cho xe thuộc Chương 874011.90.100
- Lốp đắp lại:
9849.13.10- - Loại sử dụng cho ô tô con (motor car) (kể cả loại ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô đua)4012.11.000
- - Loại dùng cho ô tô khách hoặc ô tô chở hàng:
9849.13.11- - - Chiều rộng không quá 450 mm4012.12.100
9849.13.19- - - Loại khác4012.12.900
9849.14Săm các loại, bằng cao su
- - Loại dùng cho ô tô con (motor car) (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô đua), ô tô khách hoặc ô tô chở hàng:
- - - Loại dùng cho ô tô con (kể cả ô tô chở người có khoang chở hành lý chung (station wagons) và ô tô đua):
9849.14.11- - - Dùng cho loại lốp có chiều rộng không quá 450 mm4013.10.110
9849.14.19- - - Dùng cho loại lốp có chiều rộng trên 450 mm4013.10.190
- - - Loại dùng cho ô tô khách hoặc ô tô chở hàng:
9849.14.21- - - Dùng cho loại lốp có chiều rộng không quá 450 mm4013.10.210
9849.14.29- - - Dùng cho loại lốp có chiều rộng trên 450 mm4013.10.290
- - Loại khác:
- - Loại dùng cho các xe khác thuộc Chương 87:
9849.14.31- - - - Phù hợp lắp cho loại lốp có chiều rộng không quá 450 mm4013.90.310
9849.14.39- - - - Phù hợp lắp cho loại lốp có chiều rộng trên 450 mm4013.90.390
9849.15Các sản phẩm khác bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng
- - Miếng đệm, vòng đệm và các miếng chèn khác:
9849.15.10- - - Miếng đệm và vành khung tròn, loại dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.044016.93.200
- - - Loại khác:
- - - Bộ phận và phụ kiện dùng cho xe thuộc Chương 87:
9849.15.21- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.04 hoặc 87.05, trừ viền cao su quanh kính cửa4016.99.110
9849.15.29- - - - Viền cao su quanh kính cửa, dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.044016.99.130
9849.16Kính an toàn, bao gồm kính tôi hoặc kính dán nhiều lớp (laminated glass)
- - Kính an toàn cứng (đã tôi):
- - - Có kích cỡ và hình dạng phù hợp với từng loại xe, máy bay, tàu vũ trụ hoặc tàu thuyền:
9849.16.10- - - Phù hợp dùng cho xe thuộc Chương 877007.11.100
- Kính dán an toàn nhiều lớp:
- - - Có kích cỡ và hình dạng phù hợp với từng loại xe, máy bay, tàu vũ trụ hoặc tàu thuyền:
9849.16.90- - - Phù hợp dùng cho xe thuộc Chương 877007.21.100
9849.17- Gương thuỷ tinh, có hoặc không có khung, kể cả gương chiếu hậu:
9849.17.10- Gương chiếu hậu dùng cho xe7009.10.000
- - Loại khác:
9849.17.20- - - Chưa có khung7009.91.000
9849.17.90- - - Có khung7009.92.000
9849.18- Lò xo và lá lò xo, bằng sắt hoặc thép:
- Lò xo lá và các lá lò xo:
9849.18.10- - - Dùng cho xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.047320.10.110
9849.18.20- - - Dùng cho xe có động cơ khác7320.10.120
- - Lò xo cuộn:
9849.18.30- - - Dùng cho xe có động cơ7320.20.110
- - Loại khác:
9849.18.90- - - Dùng cho xe có động cơ7320.90.100
9849.19- Khóa móc và ổ khoá (loại mở bằng chìa, số hoặc điện), bằng kim loại cơ bản; móc cài và khung có móc cài, đi cùng ổ khoá, bằng kim loại cơ bản; chìa của các loại khóa trên, bằng kim loại cơ bản:
9849.19.10- - Ổ khoá thuộc loại sử dụng cho xe có động cơ8301.20.000
9849.20Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến hoặc kiểu piston chuyển động quay đốt cháy bằng tia lửa điện
- Động cơ đốt trong kiểu piston chuyển động tịnh tiến dùng để tạo động lực cho các loại xe thuộc Chương 87:
9849.20.11- - Dung tích xi lanh không quá 50 cc8407.31.000
- - Dung tích xi lanh trên 50 cc nhưng không quá 250 cc:
- - - Dung tích xilanh trên 50 cc nhưng không quá 110 cc:
9849.20.12- - - - - Loại khác8407.32.190
- - - Dung tích xilanh trên 110 cc nhưng không quá 250 cc:
9849.20.13- - - - - Loại khác8407.32.290
- - Dung tích xi lanh trên 250 cc nhưng không quá 1.000 cc:
9849.20.14- - - - Loại khác8407.33.900
- - Dung tích xi lanh trên 1.000 cc:
- - - Đã lắp ráp hoàn chỉnh:
- - - - - Loại khác:
9849.20.15- - - - - Dung tích xi lanh không quá 2.000 cc8407.34.710
9849.20.16- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 3.000 cc8407.34.720
9849.20.17- - - - - - Dung tích xi lanh trên 3.000 cc8407.34.730
- - - - Loại khác:
9849.20.18- - - - - Dung tích xi lanh không quá 2.000 cc8407.34.940
9849.20.19- - - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 3.000 cc8407.34.950
9849.20.20- - - - - Dung tích xi lanh trên 3.000 cc8407.34.990
9849.21- Động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng sức nén (diesel hoặc bán diesel):
- Động cơ dùng để tạo động lực cho các loại xe thuộc Chương 87:
- - - Đã lắp ráp hoàn chỉnh:
9849.21.11- - - - Dung tích xi lanh không quá 2.000 cc8408.20.210
9849.21.12- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 3.500 cc8408.20.220
9849.21.13- - - - Dung tích xi lanh trên 3.500 cc8408.20.230
- - - Loại khác:
9849.21.14- - - - Dung tích xi lanh không quá 2.000 cc8408.20.940
9849.21.15- - - - Dung tích xi lanh trên 2.000 cc nhưng không quá 3.500 cc8408.20.950
9849.21.19- - - - Dung tích xi lanh trên 3.500 cc8408.20.960
9849.22Các bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các loại động cơ thuộc nhóm 84.07 hoặc 84.08
- - Chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho động cơ đốt trong kiểu đốt cháy bằng tia lửa điện:
- - - Dùng cho xe khác thuộc Chương 87:
9849.22.11- - - - Chế hòa khí và bộ phận của chúng8409.91.410
9849.22.12- - - - Thân động cơ (cylinder block); hộp trục khuỷu8409.91.420
9849.22.13- - - - Ống xi lanh, có đường kính trong từ 50 mm trở lên, nhưng không quá 155 mm8409.91.430
9849.22.14- - - - Ống xi lanh khác8409.91.440
9849.22.15- - - - Quy lát và nắp quy lát8409.91.450
9849.22.16- - - - Piston, có đường kính ngoài từ 50 mm trở lên, nhưng không quá 155 mm8409.91.460
9849.22.17- - - - Piston khác8409.91.470
9849.22.18- - - - Bạc piston và chốt piston8409.91.480
9849.22.19- - - - Loại khác8409.91.490
- - Loại khác:
- - - Dùng cho động cơ của xe khác thuộc Chương 87:
9849.22.21- - - - Chế hòa khí và bộ phận của chúng8409.99.410
9849.22.22- - - - Thân động cơ (cylinder block); hộp trục khuỷu8409.99.420
9849.22.23- - - - Ống xi lanh, có đường kính trong từ 50 mm trở lên, nhưng không quá 155 mm8409.99.430
9849.22.24- - - - Ống xi lanh khác8409.99.440
9849.22.25- - - - Quy lát và nắp quy lát8409.99.450
9849.22.26- - - - Piston, có đường kính ngoài từ 50 mm trở lên, nhưng không quá 155 mm8409.99.460
9849.22.27- - - - Piston khác8409.99.470
9849.22.28- - - - Bạc piston và chốt piston8409.99.480
9849.22.29- - - - Loại khác8409.99.490
9849.23Bơm chất lỏng, có hoặc không lắp thiết bị đo; máy đẩy chất lỏng
- Bơm nhiên liệu, dầu bôi trơn hoặc bơm chất làm mát, dùng cho động cơ đốt trong kiểu piston:
9849.23.11- - Bơm nhiên liệu loại sử dụng cho động cơ của xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.048413.30.300
9849.23.19- - - Bơm nước loại được sử dụng cho động cơ của xe có động cơ thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.048413.30.400
9849.24- Bơm không khí hoặc bơm chân không, máy nén không khí hay chất khí khác và quạt; nắp chụp hút tuần hoàn gió hoặc thông gió có kèm theo quạt, có hoặc không lắp bộ phận lọc:
- - Máy nén trừ loại thuộc phân nhóm 8414.30 hoặc 8414.40:
9849.24.00- - - Dùng cho máy điều hoà không khí của ô tô8414.80.420
9849.25Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt
- Loại sử dụng cho người, trong xe có động cơ:
9849.25.11- - - Công suất làm mát không quá 26,38 kW8415.20.100
9849.25.19- - - Loại khác8415.20.900
- - Loại khác:
- - Kèm theo một bộ phận làm lạnh và một van đảo chiều chu trình nóng/lạnh (bơm nhiệt có đảo chiều):
- - - Sử dụng cho xe có động cơ (trừ loại thuộc phân nhóm 8415.20):
9849.25.21- - Công suất làm mát không quá 26,38 kW8415.81.310
9849.25.29- - - - - Loại khác8415.81.390
- - Loại khác, có kèm theo bộ phận làm lạnh:
- - - Sử dụng cho xe có động cơ (trừ loại thuộc phân nhóm 8415.20):
9849.25.31- - Công suất làm mát không quá 26,38 kW8415.82.310
9849.25.39- - - - - Loại khác8415.82.390
- - Không gắn kèm bộ phận làm lạnh:
- - - Sử dụng cho xe có động cơ (trừ loại thuộc phân nhóm 8415.20):
9849.25.41- - Công suất làm mát không quá 26,38 kW8415.83.310
9849.25.49- - - - - Loại khác8415.83.390
- - Bộ phận:
- - Của máy có công suất làm mát không quá 21,10 kW:
9849.25.90- - - - Thiết bị làm bay hơi hoặc ngưng tụ dùng cho máy điều hoà không khí lắp trên xe có động cơ8415.90.140
9849.26- Máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm; máy và thiết bị lọc hay tinh chế chất lỏng hoặc chất khí:
- Máy và thiết bị lọc hoặc tinh chế chất lỏng:
- - Bộ lọc dầu hoặc xăng cho động cơ đốt trong:
- - - Dùng cho xe có động cơ thuộc Chương 87:
9849.26.11- - - - - Bộ lọc dầu8421.23.210
9849.26.19- - - - - Loại khác8421.23.290
- - - Loại khác:
9849.26.21- - - - Loại khác, thiết bị lọc xăng8421.29.400
9849.26.29- - - - Loại khác, thiết bị lọc dầu8421.29.500
- Máy và thiết bị lọc hoặc tinh chế các loại khí:
- - Bộ lọc khí nạp cho động cơ đốt trong:
9849.26.30- - - Dùng cho xe có động cơ thuộc Chương 87:8421.31.200
- - Bộ phận:
9849.26.40- - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8421.318421.99.300
- - - Loại khác:
9849.26.90- - - - Loại khác8421.99.990
8421.99.50
9849.27- Vòi, van và các thiết bị tương tự dùng cho đường ống, thân nồi hơi, bể chứa hay các loại tương tự, kể cả van giảm áp và van điều chỉnh bằng nhiệt:
9849.27.10- - Van ngắt nhiên liệu dùng cho xe thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.048481.80.830
9849.27.90- - Van ngắt nhiên liệu dùng cho xe thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.048481.80.930
9849.28- Trục truyền động (kể cả trục cam và trục khuỷu) và tay biên; gối đỡ trục dùng ổ lăn và gối đỡ trục dùng ổ trượt; bánh răng và cụm bánh răng; vít bi hoặc vít đũa; hộp số và các cơ cấu điều tốc khác, kể cả bộ biến đổi mô men xoắn; bánh đà và ròng rọc, kể cả khối puli; ly hợp và khớp nối trục (kể cả khớp nối vạn năng):
- Trục truyền động (kể cả trục cam và trục khuỷu) và tay biên:
- - Trục cam và trục khuỷu dùng cho động cơ xe của Chương 87:
- - - - Loại khác:
9849.28.11- - - - Cho xe có dung tích xi lanh không quá 2.000 cc8483.10.250
9849.28.12- - - - Cho xe có dung tích xi lanh trên 2.000 cc đến 3.000 cc8483.10.260
9849.28.13- - - - Cho xe có dung tích xi lanh trên 3.000 cc8483.10.270
- Thân ổ, lắp ổ bi hoặc ổ đũa:
9849.28.20- - Dùng cho động cơ xe của Chương 878483.20.300
- - Thân ổ, không lắp ổ bi hay ổ đũa; gối đỡ trục dùng ổ trượt:
9849.28.30- - Dùng cho động cơ xe của Chương 878483.30.300
- Bộ bánh răng và cụm bánh răng ăn khớp, trừ bánh xe có răng, đĩa xích và các bộ phận truyền chuyển động ở dạng riêng biệt; vít bi hoặc vít đũa; hộp số và các cơ cấu điều tốc khác, kể cả bộ biến đổi mô men xoắn:
9849.28.40- - - Dùng cho xe thuộc Chương 878483.40.400
9849.28.50- Bánh đà và ròng rọc, kể cả khối puli8483.50.000
9849.28.60- Ly hợp và khớp nối trục (kể cả khớp nối vạn năng)8483.60.000
- Bánh xe có răng, đĩa xích và các bộ phận truyền chuyển động riêng biệt; các bộ phận:
9849.28.91- - - Dùng cho hàng hóa khác thuộc Chương 878483.90.150
9849.28.99- - - Dùng cho hàng hóa khác thuộc Chương 878483.90.950
9849.29Thiết bị đánh lửa hoặc khởi động bằng điện loại dùng cho động cơ đốt trong đốt cháy bằng tia lửa điện hoặc cháy do nén (ví dụ, magneto đánh lửa, dynamo magneto, cuộn dây đánh lửa, bugi đánh lửa và bugi sấy, động cơ khởi động); máy phát điện (ví dụ, dynamo, alternator) và thiết bị ngắt mạch loại được sử dụng cùng các động cơ nêu trên
- - Bugi đánh lửa:
9849.29.10- - Sử dụng cho động cơ ô tô8511.10.200
- Magneto đánh lửa; dynamo mangneto; bánh đà từ tính:
- - Sử dụng cho động cơ ô tô
9849.29.21- - - Loại chưa được lắp ráp8511.20.210
9849.29.29- - - - Loại khác8511.20.290
- Bộ phân phối điện; cuộn dây đánh lửa:
- - Sử dụng cho động cơ ô tô
9849.29.31- - - Loại chưa được lắp ráp8511.30.410
9849.29.39- - - - Loại khác8511.30.490
- Động cơ khởi động và máy tổ hợp hai tính năng khởi động và phát điện:
- - Động cơ khởi động khác chưa lắp ráp:
9849.29.41- - - - Sử dụng cho động cơ của nhóm 87.02, 87.03, 87.04 hoặc 87.058511.40.210
- - Động cơ khởi động đã lắp ráp sử dụng cho động cơ của xe thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05:
9849.29.42- - - - Sử dụng cho động cơ của các nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.048511.40.320
9849.29.43- - - - Sử dụng cho động cơ của nhóm 87.058511.40.330
- - - Loại khác:
9849.29.49- - - - Sử dụng cho động cơ của các nhóm 87.02, 87.03, 87.04 hoặc 87.058511.40.910
- - Máy phát điện khác:
- - Máy phát điện xoay chiều khác chưa lắp ráp:
9849.29.50- - - - Sử dụng cho động cơ của các nhóm 87.02, 87.03, 87.04 hoặc 87.058511.50.210
- - Máy phát điện xoay chiều đã lắp ráp dùng cho động cơ của xe thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05:
9849.29.61- - - - Sử dụng cho động cơ của các nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.048511.50.320
9849.29.69- - - - Sử dụng cho động cơ của nhóm 87.058511.50.330
- - - Loại khác:
9849.29.71- - - - Sử dụng cho động cơ của nhóm 87.02, 87.03, 87.04 hoặc 87.058511.50.910
9849.29.79- - - - Loại khác8511.50.990
- - Thiết bị khác:
9849.29.80- - Sử dụng cho động cơ ô tô8511.80.200
- - Bộ phận:
9849.29.90- - Sử dụng cho động cơ ô tô8511.90.200
9849.30Thiết bị chiếu sáng hoặc thiết bị tín hiệu hoạt động bằng điện (trừ loại thuộc nhóm 85.39), gạt nước, gạt và chống tạo sương và tuyết trên kính chắn, loại dùng cho xe đạp hoặc xe có động cơ
- Thiết bị chiếu sáng hoặc tạo tín hiệu trực quan khác:
9849.30.10- - Thiết bị chiếu sáng hoặc tạo tín hiệu trực quan chưa lắp ráp8512.20.200
- - Loại khác:
9849.30.20- - - Loại khác8512.20.990
- Thiết bị tín hiệu âm thanh:
9849.30.31- - - Còi, đã lắp ráp8512.30.100
9849.30.32- - Thiết bị tín hiệu âm thanh chưa lắp ráp8512.30.200
- - - Loại khác:
9849.30.33- - - - Thiết bị dò chướng ngại vật (cảnh báo) cho xe cộ8512.30.910
9849.30.39- - - - Loại khác8512.30.990
9849.30.40- Cái gạt nước, gạt và chống tạo sương và tuyết8512.40.000
- - Bộ phận:
9849.30.50- - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8512.20, 8512.30 hoặc 8512.408512.90.200
9849.31- Thiết bị điện để đóng ngắt mạch hay bảo vệ mạch điện, hoặc dùng để đấu nối hay lắp trong mạch điện (ví dụ, cầu dao, rơ le, công tắc, chi tiết đóng ngắt mạch, cầu chì, bộ triệt xung điện, phích cắm, ổ cắm, đui đèn và các đầu nối khác, hộp đấu nối), dùng cho điện áp không quá 1.000 V; đầu nối dùng cho sợi quang, bó sợi quang hoặc cáp quang:
- - Cầu chì:
- - Cầu chì nhiệt; cầu chì thủy tinh:
9849.31.10- - - - Khối cầu chì, loại sử dụng cho xe có động cơ8536.10.130
- - - Loại khác:
9849.31.90- - - - Khối cầu chì, loại sử dụng cho xe có động cơ8536.10.930
9849.32- Bóng đèn dây tóc hoặc bóng đèn phóng điện, kể cả đèn pha gắn kín và bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại; bóng đèn hồ quang; đèn đi-ốt phát quang (LED):
- Đèn pha gắn kín (sealed beam lamp units):
9849.32.10- - - Dùng cho xe có động cơ thuộc Chương 878539.10.100
- Các loại bóng đèn dây tóc khác, trừ bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại:
- - Bóng đèn ha-lo-gien vonfram:
9849.32.20- - - Dùng cho xe có động cơ8539.21.300
- - - Loại khác:
9849.32.30- - - Dùng cho xe có động cơ8539.29.200
- - Bộ phận:
9849.32.90- - - Loại khác, dùng cho đèn của xe có động cơ8539.90.200
8539.51.00
9849.33- Dây điện, cáp điện (kể cả cáp đồng trục) có cách điện (kể cả loại đã tráng men cách điện hoặc mạ lớp cách điện) và dây dẫn có cách điện khác, đã hoặc chưa gắn với đầu nối; cáp sợi quang, làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi, có hoặc không gắn với dây dẫn điện hoặc gắn với đầu nối:
- Bộ dây đánh lửa và bộ dây khác loại sử dụng cho xe, phương tiện bay hoặc tàu thuyền:
- - Bộ dây điện cho xe có động cơ:
- - - - Cách điện bằng cao su hoặc plastic:
9849.33.10- - - - - Loại dùng cho xe thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.048544.30.120
- - - - Loại khác:
9849.33.20- - - - - Loại dùng cho xe thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.048544.30.140
- - Dây dẫn điện khác, dùng cho điện áp không quá 1.000 V:
- - Đã lắp với đầu nối điện:
- - - - Cáp ắc quy:
- - - Cách điện bằng cao su hoặc plastic
9849.33.30- - - - - - Cho xe thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.048544.42.320
- - - - - Loại khác:
9849.33.40- - - - - - Cho xe thuộc nhóm 87.02, 87.03, 87.048544.42.340
9849.34Bộ phận và phụ kiện của xe có động cơ thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05
- Thanh chắn chống va đập (ba đờ xốc) và bộ phận của nó:
9849.34.11- - - Loại khác8708.10.900
- Bộ phận và phụ kiện khác của thân xe (kể cả ca-bin):
9849.34.12- - - Dây đai an toàn8708.21.000
- - - Loại khác:
- - - Các bộ phận của cửa xe:
9849.34.13- - - - Đỡ tay trên cửa xe dùng cho xe thuộc nhóm 87.038708.29.150
9849.34.14- - - - Loại khác, dùng cho xe thuộc nhóm 87.038708.29.160
9849.34.15- - - - - Dùng cho xe thuộc phân nhóm 8704.108708.29.170
9849.34.16- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.02 hoặc xe khác thuộc nhóm 87.048708.29.180
9849.34.17- - - - - Loại khác8708.29.190
9849.34.18- - - Bộ phận của dây đai an toàn8708.29.200
- - - - Loại khác:
- Dùng cho xe thuộc nhóm 87.03:
9849.34.19- - - - - - Phụ kiện trang trí nội thất; chắn bùn8708.29.930
9849.34.20- - - - - Thanh chống nắp ca pô8708.29.940
9849.34.21- - - - - - Loại khác8708.29.950
8708.22.20
- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.02 hoặc 87.04:
9849.34.22- - - - - - Phụ kiện trang trí nội thất; chắn bùn8708.29.960
9849.34.23- - - - - Thanh chống nắp ca pô8708.29.970
9849.34.24- - - - - - Loại khác8708.29.980
8708.22.30
9849.34.29- - - - - Loại khác8708.29.990
8708.22.30
- Phanh và trợ lực phanh; bộ phận của nó:
- - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.03:
9849.34.31- - - Phanh trống, phanh đĩa hoặc phanh hơi8708.30.210
9849.34.32- - - - Loại khác8708.30.290
9849.34.33- - Phanh trống, phanh đĩa hoặc phanh hơi cho xe thuộc nhóm 87.02 hoặc 87.048708.30.300
9849.34.39- - - Loại khác8708.30.900
- Hộp số và bộ phận của chúng:
- - Hộp số, chưa lắp hoàn chỉnh:
9849.34.41- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.038708.40.110
9849.34.42- - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.04 hoặc 87.058708.40.130
9849.34.43- - - - Loại khác8708.40.190
- - Hộp số, đã lắp ráp hoàn chỉnh:
9849.34.44- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.038708.40.260
9849.34.45- - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.04 hoặc 87.058708.40.270
9849.34.46- - - - Loại khác8708.40.290
- - - Bộ phận:
9849.34.47- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.038708.40.920
9849.34.49- - - - Loại khác8708.40.990
- - Cầu chủ động có vi sai, có hoặc không kèm theo chi tiết khác của cụm hộp số, và các cầu bị động; các bộ phận của chúng:
- - Chưa lắp ráp hoàn chỉnh:
9849.34.51- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.038708.50.110
9849.34.52- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.04 hoặc nhóm 87.058708.50.130
9849.34.53- - - - Loại khác8708.50.190
- - - Đã lắp ráp hoàn chỉnh:
9849.34.54- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.038708.50.260
9849.34.55- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.04 hoặc nhóm 87.058708.50.270
9849.34.56- - - - Loại khác8708.50.290
- - - Bộ phận:
- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.03:
9849.34.57- - - - - Bánh răng vành khăn và bánh răng quả dứa8708.50.940
9849.34.58- - - - - Loại khác8708.50.950
- - - Loại khác:
9849.34.59- - - - Bánh răng vành khăn và bánh răng quả dứa8708.50.960
9849.34.60- - - - Loại khác8708.50.990
- Cụm bánh xe và bộ phận và phụ kiện của chúng:
- - - Ốp đầu trục bánh xe:
9849.34.71- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.038708.70.160
- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.02 hoặc 87.04:
9849.34.72- - - - - Dùng cho xe thuộc phân nhóm 8704.108708.70.170
9849.34.73- - - - - Loại khác8708.70.180
9849.34.74- - - - Loại khác8708.70.190
- - Bánh xe đã được lắp lốp:
9849.34.75- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.038708.70.220
9849.34.76- - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.02 hoặc 87.04 (trừ phân nhóm 8704.10)8708.70.230
9849.34.77- - - - Loại khác8708.70.290
- - Bánh xe chưa được lắp lốp:
9849.34.78- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.038708.70.320
9849.34.79- - - - Dùng cho xe tự đổ được thiết kế để sử dụng trên các loại đường không phải đường quốc lộ có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 45 tấn8708.70.330
9849.34.80- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.02 hoặc xe khác thuộc nhóm 87.048708.70.340
9849.34.81- - - - Loại khác8708.70.390
- - - Loại khác:
9849.34.82- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.02 hoặc 87.048708.70.960
9849.34.83- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.038708.70.970
9849.34.89- - - - Loại khác8708.70.990
- Hệ thống giảm chấn và bộ phận của nó (kể cả giảm sóc):
- - - Hệ thống giảm chấn:
9849.34.91- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.038708.80.160
9849.34.92- - - Dùng cho xe thuộc phân nhóm 8704.10 hoặc nhóm 87.058708.80.170
9849.34.93- - - - Loại khác8708.80.190
- - - Bộ phận:
9849.34.94- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.038708.80.920
9849.34.99- - - - Loại khác8708.80.990
- - Bộ phận khác và các phụ kiện:
- - Két nước làm mát và bộ phận của chúng:
- - - - Két nước làm mát:
9849.35.10- - - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.038708.91.160
- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.02 hoặc 87.04:
9849.35.21- - - - Dùng cho xe thuộc phân nhóm 8704.108708.91.170
9849.35.22- - - - - - Loại khác8708.91.180
9849.35.29- - - - - Loại khác8708.91.190
- - - - Bộ phận:
9849.35.31- - - - - Nút xả dùng cho xe thuộc nhóm 87.038708.91.930
9849.35.32- - - - - Nút xả dùng cho xe thuộc nhóm 87.02 hoặc 87.04 (trừ loại thuộc phân nhóm 8704.10)8708.91.940
9849.35.33- - - - Loại khác, dùng cho xe thuộc nhóm 87.038708.91.950
9849.35.39- - - - - Loại khác8708.91.990
- - - Ống xả và bộ giảm thanh; bộ phận của nó:
9849.35.41- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.038708.92.200
- - - - Dùng cho xe thuộc phân nhóm 8704.10
9849.35.42- - - - Ống xả và bộ giảm thanh8708.92.510
9849.35.43- - - - - Bộ phận8708.92.520
- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.02 hoặc xe khác thuộc nhóm 87.04
9849.35.44- - - - Ống xả và bộ giảm thanh8708.92.610
9849.35.45- - - - - Bộ phận8708.92.620
9849.35.49- - - - Loại khác8708.92.900
- - Bộ ly hợp và các bộ phận của nó:
9849.35.51- - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.038708.93.600
9849.35.52- - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.04 hoặc 87.058708.93.700
9849.35.59- - - Loại khác8708.93.900
- - Vô lăng, trụ lái và cơ cấu lái; bộ phận của nó:
- - - Vô lăng lắp với túi khí hoàn chỉnh:
9849.35.61- - - - Loại khác8708.94.190
- - - Loại khác:
9849.35.62- - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.038708.94.950
9849.35.69- - - - Loại khác8708.94.990
- - Túi khí an toàn lắp với hệ thống bơm phồng; bộ phận của nó:
9849.35.71- - - Túi khí an toàn lắp với hệ thống bơm phồng8708.95.100
9849.35.79- - - Bộ phận8708.95.900
- - Loại khác:
- - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04:
- - - - Thùng nhiên liệu và bộ phận của chúng:
9849.35.81- - - - - Thùng nhiên liệu8708.99.210
9849.35.82- - - - - Nửa dưới của thùng nhiên liệu; nắp đậy thùng nhiên liệu; ống dẫn của thùng nhiên liệu (filler pipes); ống dẫn hướng có đầu nối với bình nhiên liệu (filler hose); đai giữ bình nhiên liệu8708.99.240
9849.35.83- - - - - Các bộ phận khác8708.99.250
9849.35.84- - - - Chân ga (bàn đạp ga), chân phanh (bàn đạp phanh) hoặc chân côn (bàn đạp côn)8708.99.300
9849.35.85- - - - Giá đỡ hoặc khay đỡ bình ắc qui và khung của nó8708.99.400
9849.35.86- - - - Tấm hướng luồng khí tản nhiệt8708.99.500
- - - - Khung xe hoặc các bộ phận của chúng:
9849.35.87- - - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.028708.99.610
9849.35.88- - - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.038708.99.620
9849.35.89- - - - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.048708.99.630
9849.35.90- - - - Khung giá đỡ động cơ8708.99.700
9849.35.91- - - - Loại khác8708.99.800
- - - Loại khác:
9849.35.92- - - - Thùng nhiên liệu chưa lắp ráp; khung giá đỡ động cơ8708.99.910
9849.35.99- - - - Loại khác8708.99.990
9849.36- Tỷ trọng kế và các dụng cụ đo dạng nổi tương tự, nhiệt kế, hoả kế, khí áp kế, ẩm kế, có hoặc không ghi, và tổ hợp của chúng:
- - Loại khác:
- - - Hoạt động bằng điện:
9849.36.00- - - - Máy đo nhiệt độ dùng cho xe có động cơ9025.19.110
9849.37Dụng cụ và máy đo hoặc kiểm tra lưu lượng, mức, áp suất hoặc biến số khác của chất lỏng hoặc chất khí (ví dụ, dụng cụ đo lưu lượng, dụng cụ đo mức, áp kế, nhiệt kế), trừ các dụng cụ và thiết bị thuộc nhóm 90.14, 90.15, 90.28 hoặc 90.32
- Để đo hoặc kiểm tra lưu lượng hoặc mức của chất lỏng:
9849.37.11- - - Dụng cụ đo mức sử dụng cho xe có động cơ, hoạt động bằng điện9026.10.500
9849.37.19- - - Dụng cụ đo mức sử dụng cho xe có động cơ, không hoạt động bằng điện9026.10.500
- Để đo hoặc kiểm tra áp suất:
9849.37.90- - - Máy đo áp suất sử dụng cho xe có động cơ, không hoạt động bằng điện9026.20.500
9849.38Máy đếm vòng quay, máy đếm sản lượng, máy đếm cây số để tính tiền taxi, máy đếm dặm, máy đo bước và máy tương tự; đồng hồ chỉ tốc độ và máy đo tốc độ góc, trừ các loại máy thuộc nhóm 90.14 hoặc 90.15; máy hoạt nghiệm
- Đồng hồ chỉ tốc độ và máy đo tốc độ góc; máy hoạt nghiệm:
9849.38.10- - Đồng hồ tốc độ dùng cho xe có động cơ9029.20.100
9849.38.90- - Máy đo tốc độ góc cho xe có động cơ9029.20.200
9849.39Đồng hồ thời gian lắp trên bàn điều khiển phương tiện và các loại đồng hồ thời gian tương tự dùng cho xe cộ, phương tiện bay, tàu vũ trụ hoặc tàu thủy
9849.39.10- - Dùng cho xe cộ9104.00.100
9849.39.90- - Loại khác9104.00.900
9849.40Ghế ngồi (trừ các loại thuộc nhóm 94.02), có hoặc không chuyển được thành giường, và bộ phận của chúng
- Ghế dùng cho xe có động cơ:
9849.40.11- - Của xe thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.049401.20.100
9849.40.19- - - Loại khác9401.20.900
- - Bộ phận:
9849.40.21- - - Miếng lót cho tựa đầu của ghế thuộc phân nhóm 9401.20.109401.99.210
9849.40.22- - - Loại khác9401.99.210
9401.99.29
9849.41- Máy thu thanh sóng vô tuyến không thể hoạt động khi không có nguồn điện ngoài, loại dùng cho xe có động cơ:
9849.41.10- - Kết hợp với thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh:8527.21.100
8527.21.90
9849.41.90- - Loại khác8527.29.000
9849.42- Động cơ điện thuộc nhóm 85.01, trừ loại dùng cho các mặt hàng thuộc nhóm 84.15, 84.18, 84.50, 85.09 hoặc 85.16:
9849.42.10- - Động cơ vạn năng một chiều/xoay chiều có công suất trên 1 kW8501.20.290
- - Động cơ một chiều khác:
9849.42.21- - - Công suất trên 750 W nhưng không quá 37,5 kW8501.32.240
9849.42.22- - - Công suất trên 37,5 kW nhưng không quá 75 kW8501.32.320
9849.42.30- - Động cơ xoay chiều khác, một pha, công suất trên 1 kW8501.40.290
9849.42.40- - Động cơ xoay chiều khác, đa pha, công suất trên 1 kW nhưng không quá 37,5 kW8501.52.220
9849.43- Pin và bộ pin:
9849.43.10- - Bằng liti8506.50.000
9849.43- - Loại khác (trừ loại thuộc phân nhóm 8506.10, 8506.30, 8506.40, 8506.50, 8506.60), trừ loại bằng kẽm carbon:
9849.43.21- - Có thể tích ngoài không quá 300 cm38506.80.300
9849.43.29- - - Loại khác8506.80.900
9849.43.90- - Bộ phận8506.90.000
9849.44.00- Phụ kiện lắp trên thân xe (coachwork) trừ các mặt hàng vít, bu lông, đai ốc, vít đầu vuông, vít treo, đinh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm bằng plastic3926.30.000
9849.45.00- Bản lề để móc khóa (Hasps) dùng cho xe có động cơ8302.30.100
9849.46.00- Engine ECU và các bộ điều khiển khác, được sử dụng cho xe có động cơ8537.10.990
8537.10.40
9850.00.00Thuốc trị mụn trứng cá.3004.90.995
9851.00.00Trứng cá dùng làm giống.0511.91.900
9852.00.00Bột đậu nành lên men.2309.90.202

Bản số hóa chỉ mang tính tham khảo, có thể khác biệt nhỏ về trình bày so với bản gốc — đối chiếu file gốc đính kèm hoặc công báo khi cần căn cứ pháp lý.