Chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho động cơ đốt trong kiểu đốt cháy bằng tia lửa điện › Dùng cho xe khác thuộc Chương 87
9849.22.19 — Loại khác
Other
Đơn vị tính: chiếc (unit)
Mã HS 98492219 áp dụng cho loại khác, thuộc nhóm 9849 (các mặt hàng linh kiện ô tô nhập khẩu để thực hiện chương trình ưu đãi thuế.), Chương 98. Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hiện hành: 0%; mức FTA thấp nhất: 0% theo Việt Nam - Lào (cần C/O mẫu S). Đơn vị tính: chiếc.
NK ưu đãi (MFN)
0%
FTA thấp nhất
0%
Việt Nam - Lào
VAT
—
TTĐB / BVMT
—
Không chịu
So sánh thuế nhập khẩu giữa các biểu FTA
Xem bảng đầy đủ kèm văn bản & ngày hiệu lực
| Loại thuế / Biểu | Thuế suất | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thuế NK ưu đãi (MFN) | 0% | 26/2023/NĐ-CP | 15/07/2023 |
| Thuế NK thông thường | 0% | 15/2023/QĐ-TTg | 15/07/2023 |
| Việt Nam - Lào | 0% | 206/2025/NĐ-CP | 15/07/2025 |
VAT · Tiêu thụ đặc biệt · Bảo vệ môi trường
Không có dữ liệu.
Quy tắc xuất xứ theo từng FTA
Muốn hưởng thuế suất FTA thì hàng phải đạt tiêu chí xuất xứ dưới đây VÀ có C/O hợp lệ — chỉ đúng mã HS là chưa đủ.
Hiệp định không có quy tắc riêng cho mã này
Mã này hưởng thuế ưu đãi của các hiệp định dưới đây nhưng không có dòng riêng trong phụ lục Quy tắc cụ thể mặt hàng. Hàng vẫn phải đáp ứng xuất xứ.
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Tiêu chí xuất xứ chung
a) Hàng hóa quy định tại khoản 2, Điều 2 được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hóa đó nếu:
- Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị Việt Nam - Lào” hoặc “hàm lượng giá trị khu vực (LVC)”) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc
- Tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.
b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hóa được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “LVC không dưới bốn mươi phần trăm (40%)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp bốn (04) số” nêu tại điểm a của khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hóa.
CTCLVC
Nguồn: 04/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1
Tiêu chí trích nguyên văn tiếng Việt từ thông tư, không diễn giải lại.
Chú giải Chương 98 — QUY ĐỊNH MÃ HÀNG VÀ MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI RIÊNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ NHÓM MẶT HÀNG, MẶT HÀNG
3. Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
Mã cùng cấp trong “Dùng cho xe khác thuộc Chương 87:”
Đối chiếu các mã bên cạnh để chắc chắn không áp nhầm.
- 98492211Chế hòa khí và bộ phận của chúng
- 98492212Thân động cơ (cylinder block); hộp trục khuỷu
- 98492213Ống xi lanh, có đường kính trong từ 50 mm trở lên, nhưng không quá 155 mm
- 98492214Ống xi lanh khác
- 98492215Quy lát và nắp quy lát
- 98492216Piston, có đường kính ngoài từ 50 mm trở lên, nhưng không quá 155 mm
- 98492217Piston khác
- 98492218Bạc piston và chốt piston
Dữ liệu cập nhật: 30/07/2026 · Phát hiện dữ liệu sai hoặc thiếu? Báo sai / góp ý cho mã này →