PHỤ LỤC II — QUY TẮC CỤ THỂ MẶT HÀNG (ban hành kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCT ngày 25 tháng 3 năm

Kèm theo Thông tư số 14/2026/TT-BCT

Tải bản gốc (.docx)(bảng nằm trong file toàn văn)

Chương 57 — Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khác

25 dòng

Nhóm HSMô tả hàng hóaCông đoạn gia công hoặc chế biến
(1)(2)(3)
Chương 57Thảm và các loại hàng dệt trải sàn khácKéo từ xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo hoặc đùn thành sợi filament nhân tạo, mỗi trường hợp đều kèm theo công đoạn dệt thoi; Sản xuất từ sợi dừa hoặc sợi xizan hoặc sợi đay; Phủ xơ vụn/cấy nhung kèm nhuộm hoặc in; hoặc Khâu thảm kèm nhuộm hoặc in. Kéo thành xơ nhân tạo kèm theo các kỹ thuật không dệt bao gồm cả xuyên kim. Tuy nhiên, cho phép sử dụng: - sợi filement từ polypropylene thuộc Nhóm 5402, - xơ polypropylene thuộc Nhóm 5503 hoặc 5506, hoặc - tô filament từ polypropylene thuộc Nhóm 5501, trong đó xơ hoặc sợi filament đơn trong mọi trường hợp nhỏ hơn 9 decitex, với điều kiện tổng trị giá nguyên liệu đó không vượt quá 40% giá xuất xưởng của sản phẩm. Vải đay được phép sử dụng làm vải nền.
ex Chương 58Các loại vải dệt thoi đặc biệt; các loại vải dệt chần sợi vòng; hàng ren; thảm trang trí; hàng trang trí; hàng thêu; ngoại trừ:Kéo từ xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo hoặc đùn thành sợi filament nhân tạo, trong mỗi trường hợp đều kèm theo công đoạn dệt thoi; Dệt thoi kèm nhuộm hoặc phủ xơ vụn/cấy nhung hoặc tráng phủ; Phủ xơ vụn/cấy nhung kèm nhuộm hoặc in; Nhuộm sợi kèm dệt thoi; hoặc In kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng, làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải, công đoạn chống co ngót, hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá sửa và kiểm tra phân loại), với điều kiện trị giá của vải chưa in được sử dụng không vượt quá 47,5% giá xuất xưởng của sản phẩm.
5805thảm trang trí dệt thủ công theo kiểu Gobelins, Flanders, Aubusson, Beauvais và các kiểu tương tự, và các loại thảm trang trí thêu tay (ví dụ thêu mũi nhỏ, thêu chữ thập), đã hoặc chưa hoàn thiện; vàSử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
5810Hàng thêu dạng chiếc, dạng dải hoặc dạng theo mẫu hoa vănTrị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 50% giá xuất xưởng của sản phẩm.
5901vải dệt được tráng keo hoặc hồ tinh bột, dùng để bọc ngoài bìa sách hoặc loại tương tự; vải can; vải bạt đã xử lý để vẽ; vải hồ cứng và các loại vải dệt đã được làm cứng tương tự để làm cốt mũ.Dệt thoi kèm nhuộm hoặc phủ xơ vụn/cấy nhung hoặc tráng phủ; hoặc Phủ xơ vụn/cấy nhung kèm nhuộm hoặc in.
5902Vải mành dùng làm lốp từ sợi có độ bền cao từ ni lông hoặc các polyamit khác, các polyeste hoặc tơ nhân tạo vitcô:
- chứa không quá 90% tính theo trọng lượng các vật liệu dệtDệt thoi.
- Loại khácĐùn thành xơ nhân tạo kèm dệt thoi.
5903Vải dệt đã được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic, trừ các loại thuộc nhóm 59.02Dệt thoi kèm nhuộm hoặc tráng phủ; hoặc In kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng, làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải, công đoạn chống co ngót, hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá sửa và kiểm tra phân loại), với điều kiện trị giá của vải chưa in được sử dụng không vượt quá 47,5% giá xuất xưởng của sản phẩm.
5904vải sơn, đã hoặc chưa cắt theo hình; các loại trải sàn có một lớp tráng hoặc phủ gắn trên lớp bồi là vật liệu dệt, đã hoặc chưa cắt thành hình.Dệt thoi kèm nhuộm hoặc tráng phủ.
5905Các loại vải dệt phủ tường
- được ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép bằng cao su, plastic hoặc các vật liệu khácDệt thoi kèm nhuộm hoặc tráng phủ.
- Loại khácKéo từ xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo hoặc đùn thành sợi filament nhân tạo, mỗi trường hợp đều kèm theo công đoạn dệt thoi; Dệt thoi kèm nhuộm hoặc tráng phủ; hoặc In kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng, làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải, công đoạn chống co ngót, hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá sửa và kiểm tra phân loại), với điều kiện trị giá của vải chưa in được sử dụng không vượt quá 47,5% giá xuất xưởng của sản phẩm.
5906Vải dệt cao su hoá, trừ các loại thuộc nhóm 59.02.
- - Vải dệt kim hoặc vải mócKéo từ xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo hoặc đùn thành sợi filament nhân tạo, mỗi trường hợp đều kèm theo công đoạn dệt kim; Dệt kim kèm nhuộm hoặc tráng phủ; hoặc Nhuộm sợi được kéo từ xơ tự nhiên kèm dệt kim.
- các loại vải khác được làm từ sợi filament tổng hợp, chứa trên 90% tính theo trọng lượng vật liệu dệt; vàKéo thành xơ nhân tạo kèm dệt thoi.
- Loại khác.Dệt thoi kèm nhuộm hoặc tráng phủ; hoặc Nhuộm sợi được kéo từ xơ tự nhiên kèm dệt thoi.
5907các loại vải dệt được ngâm tẩm, tráng hoặc phủ bằng cách khác; bạt đã vẽ làm phông màn cho sân khấu, phông trường quay hoặc loại tương tự.Dệt thoi kèm nhuộm hoặc phủ xơ vụn/cấy nhung hoặc tráng phủ; Phủ xơ vụn/cấy nhung kèm nhuộm hoặc in; hoặc In kèm theo ít nhất hai công đoạn chuẩn bị hoặc hoàn thiện sản phẩm (như giặt, tẩy trắng, làm bóng, định hình bằng nhiệt, cào bông, cán vải, công đoạn chống co ngót, hoàn thiện không phục hồi, hấp xốp vải, ngâm tẩm, vá sửa và kiểm tra phân loại), với điều kiện trị giá của vải chưa in được sử dụng không vượt quá 47,5% giá xuất xưởng của sản phẩm.
5908Các loại bấc dệt thoi, kết, tết hoặc dệt kim, dùng cho đèn, bếp dầu, bật lửa, nến hoặc loại tương tự; mạng đèn măng xông và các loại vải dệt kim hình ống dùng làm mạng đèn măng xông, đã hoặc chưa ngâm tẩm
- mạng đèn măng xông, đã được ngâm tẩm; vàSản xuất từ vải dệt kim hình ống dùng làm mạng đèn măng xông.
- Loại khácSử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm.
5909 đến 5911Các sản phẩm dệt may phù hợp với mục đích sử dụng công nghiệp:
- vòng tròn hoặc đĩa mài bóng, trừ phớt nỉ của Nhóm 5911;Dệt thoi.
- vải dệt thoi, thường được sử dụng trong ngành làm giấy hoặc mục đích kỹ thuật khác, đã hoặc chưa tạo phớt, có hoặc không ngâm tẩm hoặc tráng, có hình ống hoặc không giới hạn với sợi ngang và/hoặc sợi dọc đơn hoặc xe, hoặc dệt nhiều lớp với sợi ngang và/hoặc sợi dọc xe của Nhóm 5911; vàĐùn thành xơ nhân tạo hoặc kéo từ xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo, mỗi trường hợp đều kèm theo công đoạn dệt thoi; hoặc Dệt thoi kèm nhuộm hoặc tráng phủ. Chỉ được sử dụng các loại xơ sợi sau: - sợi dừa; - sợi polytetrafluoroethylene; - sợi xe từ polyamit, đã được tráng, ngâm tẩm hoặc phủ với nhựa phenolic; - sợi làm từ các loại xơ dệt tổng hợp của polyamit thơm, thu được bằng cách đa trùng ngưng m- phenylenediamine và axit isophthalic; - sợi đơn từ polytetrafluoroethylene; - sợi từ xơ dệt tổng hợp của poly(p-phenylene terephthalamide); - sợi thủy tinh, được tráng với nhựa phenol và quấn với sợi acrylic; và - sợi monofilaments co-polyeste làm từ polyeste và nhựa của axit terephthalic và 1,4-cyclohexanediethanol và axit isophthalic.
- Loại khácĐùn thành sợi filament nhân tạo hoặc kéo từ xơ tự nhiên hoặc xơ staple nhân tạo, kèm theo công đoạn dệt thoi; hoặc Dệt thoi kèm nhuộm hoặc tráng phủ.

Bản số hóa chỉ mang tính tham khảo, có thể khác biệt nhỏ về trình bày so với bản gốc — đối chiếu file gốc đính kèm hoặc công báo khi cần căn cứ pháp lý.