Da và các bộ phận khác của loài chim và gia cầm, có lông vũ hoặc lông tơ, lông vũ và các phần của lông vũ (đã hoặc chưa cắt tỉa) và lông tơ, mới chỉ được làm sạch, khử trùng hoặc xử lý để bảo quản; bột và phế liệu từ lông vũ hoặc các phần của lông vũ › Loại khác
0505.90.90 — Loại khác
Other
Đơn vị tính: kg (kg)
Hồ sơ mã HS: hscodevn.com/hs/05059090 · in ngày 30/10/2026 · chỉ mang tính tham khảo, cần đối chiếu văn bản pháp lý hiện hành
Mã HS 0505.90.90 là dòng hàng “Loại khác › Loại khác” thuộc nhóm 0505 (Da và các bộ phận khác của loài chim và gia cầm, có lông vũ hoặc lông tơ, lông vũ và các phần của lông vũ (đã hoặc chưa cắt tỉa) và lông tơ, mới chỉ được làm sạch, khử trùng hoặc xử lý để bảo quản; bột và phế liệu từ lông vũ hoặc các phần của lông vũ), Chương 05 (Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nơi khác). Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hiện hành: 5%; mức FTA thấp nhất: 0% theo ASEAN - Trung Quốc (ACFTA), cần C/O mẫu E. Đơn vị tính: kg.
NK ưu đãi (MFN)
5%
FTA thấp nhất
0%
ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)
VAT
*/5/8/10
8% diện giảm hiện hành · 10% chuẩn · 5% nhóm đặc thù · * có diện không chịu
TTĐB / BVMT
—
Không chịu
Phân biệt với nhóm:6701Da và các bộ phận khác của loài…9209Các bộ phận (ví dụ, bộ phận cơ…0507Ngà, mai động vật họ rùa, lược…0508San hô và các chất liệu tương…9703Nguyên bản tác phẩm điêu khắc…9507Cần câu, lưỡi câu và các loại…7009Gương thủy tinh, có hoặc không…
So sánh thuế nhập khẩu giữa các biểu FTA
Xem bảng đầy đủ kèm văn bản và ngày hiệu lực
| Loại thuế / Biểu | Thuế suất | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thuế NK ưu đãi (MFN) | 5% | 26/2023/NĐ-CP | 15/07/2023 |
| Thuế NK thông thường | 7.5% | 15/2023/QĐ-TTg | 15/07/2023 |
| ASEAN (ATIGA)(2026) | 0% | 126/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) | 0% | 118/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Nhật Bản (AJCEP)(01/04/2026 - 31/3/2027) | 0% | 120/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA)(1/4/2026 - 31/3/2027) | 0% | 124/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) | 0% | 119/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Úc/New Zealand (AANZFTA) | 0% | 121/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Ấn Độ (AIFTA)(01/01/2026 - 31/12/2026) | 0% | 122/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)(2026) | 0% | 125/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Chile (VCFTA)(2026) | 0% | 112/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (VN-EAEU)(2026) | 0% | 113/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Hiệp định CPTPP(2026) | 0% | 115/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Hồng Kông (AHKFTA)(2026) | 0% | 123/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Cuba(2023 - 2027) | 0% | 114/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - EU (EVFTA)(2026) | 0% | 116/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Vương quốc Anh (UKVFTA)(2026) | 0% | 117/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Lào | 0% | 206/2025/NĐ-CP | 15/07/2025 |
| Việt Nam - Israel (VIFTA)(2026) | 0% | 131/2024/NĐ-CP | 15/10/2024 |
| RCEP - Nhóm A (ASEAN)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm B (Trung Quốc)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm C (Hàn Quốc)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm D (Nhật Bản)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm E (Úc)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm F (New Zealand)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
Các biểu FTA có lộ trình cắt giảm theo năm: mức hiển thị là mức áp dụng của kỳ ghi trong ngoặc, theo phụ lục nghị định.
Lộ trình cắt giảm thuế FTA
Các mốc giảm thuế tiếp theo của mã này. HSCodeVN tự động áp dụng mức mới đúng ngày hiệu lực.
- Việt Nam - UAE (CEPA)3,8%2,5%từ 01/01/2027…tiếp tục giảm theo lộ trình, xem phụ lục nghị định
Chỉ hiển thị các mốc đã có trong dữ liệu (kỳ kế tiếp của từng biểu). Một biểu chưa về 0% ở đây không có nghĩa là lộ trình đã dừng; lộ trình đầy đủ nằm trong phụ lục nghị định.
VAT · Tiêu thụ đặc biệt · Bảo vệ môi trường
| Loại thuế / Biểu | Thuế suất | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thuế giá trị gia tăng (VAT) | */5/8/10 | 181/2025/NĐ-CP | 01/07/2025 |
Quy tắc xuất xứ theo từng FTA
Để hưởng thuế suất FTA, hàng hóa phải vừa đạt tiêu chí xuất xứ dưới đây, vừa có C/O hợp lệ. Chỉ áp đúng mã HS là chưa đủ. Tự kiểm tra từng bước →
- Loại khác Xương và lõi sừng, chưa xử lý, đã khử mỡ, sơ chế (nhưng chưa cắt thành
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 44/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, trong khi mã hiện hành theo AHTN 2022; cần đối chiếu những nhóm đã thay đổi
Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nơi khác
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 37/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, trong khi mã hiện hành theo AHTN 2022; cần đối chiếu những nhóm đã thay đổi
Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nơi khác
WO
WO
Nguồn: Thông tư số 49/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, trong khi mã hiện hành theo AHTN 2022; cần đối chiếu những nhóm đã thay đổi
- Loại khác:
RVC40 hoặc CC
CCRVC40
Nguồn: Thông tư số 03/2023/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, trong khi mã hiện hành theo AHTN 2022; cần đối chiếu những nhóm đã thay đổi
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 03/2019/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2012, trong khi mã hiện hành theo AHTN 2022; cần đối chiếu những nhóm đã thay đổi
Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nơi khác, ngoại trừ:
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất.
Nguồn: Thông tư số 14/2026/TT-BCT
Da và các bộ phận khác của loài chim và gia cầm, có lông vũ hoặc lông tơ, lông vũ và các phần của lông vũ (đã hoặc chưa cắt tỉa) và lông tơ, mới chỉ được làm sạch, khử trùng hoặc xử lý để bảo quản; bột và phế liệu từ lông vũ hoặc các phần của lông vũ
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 32/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, trong khi mã hiện hành theo AHTN 2022; cần đối chiếu những nhóm đã thay đổi
Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nơi khác, ngoại trừ:
Sản xuất từ nguyên liệu thuộc bất kỳ Nhóm nào.
Nguồn: Thông tư số 02/2021/TT-BCT
Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các chương khác
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 31/2013/TT-BCT
Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nơi khác.
WO
WO
Nguồn: Thông tư số 11/2024/TT-BCT
Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nơi khác
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 10/2009/TT-BCT
- Loại khác:
WO
WO
Nguồn: Thông tư số 09/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, trong khi mã hiện hành theo AHTN 2022; cần đối chiếu những nhóm đã thay đổi
- Loại khác:
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 01/2024/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, trong khi mã hiện hành theo AHTN 2022; cần đối chiếu những nhóm đã thay đổi
Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nơi khác.
Toàn bộ nguyên liệu thuộc Chương 5 có xuất xứ thuần túy
WO
Nguồn: Thông tư số 24/2026/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, trong khi mã hiện hành theo AHTN 2022; cần đối chiếu những nhóm đã thay đổi
Hiệp định không có quy tắc riêng cho mã này
Mã này hưởng thuế ưu đãi của các hiệp định dưới đây nhưng không có dòng riêng trong phụ lục Quy tắc cụ thể mặt hàng. Hàng vẫn phải đáp ứng xuất xứ.
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Hàng hóa nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, ngoại trừ hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này, được coi là có xuất xứ nếu hàng hóa đó có RVC không thấp hơn 40% theo công thức tính quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Nguồn: Thông tư số 21/2019/TT-BCT · Điều 7 khoản 1
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều 2 được coi là có xuất xứ nếu:
a) Hàm lượng giá trị AIFTA không dưới ba mươi lăm phần trăm (35%) trị giá FOB; và
b) Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hoá ở cấp sáu (6) số (CTSH) của Hệ thống hài hòa.
với điều kiện công đoạn sản xuất cuối cùng phải được thực hiện tại lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu.
CTSH
Nguồn: Thông tư số 15/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Tiêu chí xuất xứ chung
a) Hàng hóa quy định tại khoản 2, Điều 2 được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hóa đó nếu:
- Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị Việt Nam - Lào” hoặc “hàm lượng giá trị khu vực (LVC)”) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc
- Tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.
b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hóa được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “LVC không dưới bốn mươi phần trăm (40%)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp bốn (04) số” nêu tại điểm a của khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hóa.
CTCLVC
Nguồn: Thông tư số 04/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1
Tiêu chí trích nguyên văn tiếng Việt từ thông tư, không diễn giải lại.
Chính sách mặt hàng theo mã HS
Cơ quan quản lý: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Hàng hóa là mẫu vật động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và động vật thuộc các phụ lục CITES (17/2023/TT-BNNPTNT)Giấy phép· Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Động vật, sản phẩm động vật trên cạn phải kiểm dịch (01/2024/TT-BNNPTNT M1)Kiểm dịch· Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Văn bản liên quan (toàn văn)
Chú giải Phần I — ĐỘNG VẬT SỐNG; CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐỘNG VẬT
Chú giải
1. Trong phần này, khi đề cập đến một giống hoặc một loài động vật, trừ khi có yêu cầu khác, cần phải kể đến cả giống hoặc loài động vật đó còn non.
2. Trừ khi có yêu cầu khác, trong toàn bộ Danh mục này bất cứ đề cập nào liên quan đến các sản phẩm "được làm khô" cũng bao gồm các sản phẩm được khử nước, làm bay hơi hoặc làm khô bằng đông lạnh.
Chú giải Chương 05 — Sản phẩm gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở các nơi khác
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Các sản phẩm ăn được (trừ ruột, bong bóng và dạ dày của động vật, nguyên dạng và các mảnh của chúng, và tiết động vật, ở dạng lỏng hoặc khô);
(b) Da hoặc da sống (kể cả da lông), trừ các hàng hóa thuộc nhóm 05.05 và các đầu mẩu và phế liệu tương tự từ da hoặc da sống thô thuộc nhóm 05.11 (Chương 41 hoặc 43);
(c) Vật liệu dệt gốc động vật, trừ lông đuôi hoặc bờm ngựa và phế liệu lông đuôi hoặc bờm ngựa (Phần XI); hoặc
(d) Túm hoặc búi đã chuẩn bị sẵn để làm chổi hoặc bàn chải (nhóm 96.03).
2. Theo mục đích của nhóm 05.01, việc phân loại tóc theo độ dài (với điều kiện là chưa sắp xếp theo đầu và đuôi với nhau) sẽ không được coi là gia công.
3. Trong toàn bộ Danh mục này, ngà voi, sừng hà mã, sừng con moóc (hải mã), sừng kỳ lân biển và răng nanh lợn lòi đực, sừng tê giác và răng của các loài động vật đều được coi là "ngà".
4. Trong toàn bộ Danh mục này, khái niệm "lông đuôi hoặc bờm ngựa" để chỉ lông đuôi hoặc bờm của ngựa hoặc động vật họ trâu bò. Không kể những đề cập khác, nhóm 05.11 còn bao gồm lông đuôi hoặc bờm ngựa và phế liệu lông đuôi hoặc bờm ngựa, đã hoặc chưa xếp thành lớp mà lớp này có hoặc không có vật liệu phụ trợ.
Kim ngạch của phân nhóm 0505.90
Số liệu là của cả phân nhóm 6 số 0505.90, không phải riêng mã 05059090, vì UN Comtrade chỉ công bố số liệu tới cấp 6 số. Năm mới nhất có số liệu cho Việt Nam là 2023.
Nhập khẩu
- 202142 triệu USD
- 202236 triệu USD
- 202338 triệu USD
Đối tác lớn nhất 2023
- Trung Quốc26 triệu USD
- Hoa Kỳ3 triệu USD
- Hungary2 triệu USD
- Hàn Quốc2 triệu USD
- Châu Á khác (chưa phân loại)2 triệu USD
- Tây Ban Nha1 triệu USD
- Ý312.726 USD
- Nhật Bản267.165 USD
Xuất khẩu
- 20216 triệu USD
- 20225 triệu USD
- 20236 triệu USD
Đối tác lớn nhất 2023
- Trung Quốc6 triệu USD
- Campuchia214.296 USD
- New Zealand5.856 USD
- Romania622 USD
2025: theo nước đối tác khai báo
Việt Nam chưa nộp số liệu năm 2025, nên đây là số liệu dựng lại từ báo cáo của 16 bạn hàng lớn nhất về giao dịch với Việt Nam (85% kim ngạch). Số liệu này không cùng đại lượng với các con số phía trên, vì vậy chỉ nên so sánh với dòng năm 2023 ngay bên cạnh.
| Chiều | 2023 | 2025 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 85 USD | 73 USD | -14% |
| Nhập khẩu | 36 triệu USD | 19 triệu USD | -47% |
- Xuất khẩu 2023: đối tác khai 85 USD trong khi Việt Nam khai 6 triệu USD, tức gấp 0,00 lần theo cách đo này.
- Nhập khẩu 2023: đối tác khai 36 triệu USD trong khi Việt Nam khai 38 triệu USD, tức gấp 0,97 lần theo cách đo này.
Chênh lệch này không phải do làm tròn số. Nguyên nhân gồm hàng tạm nhập tái xuất qua Hồng Kông hay Singapore, hải quan nước nhập khẩu xếp vào mã khác, và nước đối tác tính theo nước xuất xứ trong khi Việt Nam tính theo nước đến. Vì vậy, nên dùng mức thay đổi giữa hai năm thay vì con số tuyệt đối.
Nguồn: UN Comtrade (preview API), theo số liệu Việt Nam khai báo. Số liệu theo đối tác là số do phía Việt Nam báo cáo, có thể khác với thống kê của nước đối tác.
Dòng thuế tương ứng của Hoa Kỳ
Sáu số đầu giống nhau ở mọi nước theo Công ước HS, nên 0505.90 là cùng một phân nhóm ở cả hai biểu. Khác nhau là cách mỗi nước chẻ nhỏ nó ra: dưới đây là 3 dòng thuế Mỹ thuộc 0505.90.
| Mã HTS Hoa Kỳ | Mô tả | Thuế General |
|---|---|---|
| 0505.90.20.20 | Other › Feather meal and waste › Feather meal(kg) | 2.3% |
| 0505.90.20.40 | Other › Feather meal and waste › Other(kg) | 2.3% |
| 0505.90.60.00 | Other › Other(kg) | Free |
Hàng Việt Nam còn chịu thuế bổ sung Chương 99
- 9903.02.69 +20% — The duty provided in the applicable subheading + 20%
- 9903.05.84 +12.5% — The duty provided in the applicable subheading + 12.5%
Các mức này được cộng thêm vào thuế General ở trên, không thay thế thuế General. Việc một mặt hàng cụ thể có thuộc phạm vi áp dụng hay không, cùng các danh sách loại trừ, được quy định trong phần U.S. note của Chương 99. Phần này viết dưới dạng văn xuôi, không đọc được bằng máy, nên HSCodeVN không tự gán cho từng mã. Vui lòng tra biểu gốc trước khi tính giá vốn.
Đã chấm dứt: 9903.01.72 +46%
Bán hàng cho khách hàng Hoa Kỳ? Sàng lọc đối tác trước: kiểm tra người mua, ngân hàng mở L/C và đơn vị giao nhận theo các danh sách hạn chế của Hoa Kỳ. Đối tác có tên trong danh sách có thể khiến lô hàng bị giữ lại.
Cột General là mức thuế áp dụng cho Việt Nam. Cột Special của biểu thuế Hoa Kỳ gồm các chương trình ưu đãi (GSP, USMCA, KORUS…) mà Việt Nam không tham gia chương trình nào. Nguồn: USITC Harmonized Tariff Schedule of the United States — 2026 HTS Revision 21. Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Việc áp mã khi nhập khẩu do hải quan Hoa Kỳ quyết định, và các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp, Mục 232 và Mục 301 không có trong bảng này.
Dòng thuế tương ứng của Nhật Bản
0505.90 là cùng một phân nhóm ở cả hai biểu (6 số đầu giống nhau ở mọi nước theo Công ước HS). Hàng Việt Nam xuất sang Nhật Bản có bốn hướng ưu đãi song song, thể hiện ở bốn cột dưới đây; nhà xuất khẩu chọn xin C/O theo hướng có mức thuế có lợi hơn.
| Dòng | Mô tả | MFN | VJEPA | AJCEP | CPTPP | RCEP |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 0505.90-000 | Other(KG) | Free | Free | Free | Free | Free |
Cột MFN là mức thấp nhất trong ba cột General/Temporary/WTO của biểu gốc (rê chuột để xem cả ba). Các cột ưu đãi cần C/O của đúng hiệp định đó; dấu gạch nghĩa là hiệp định không cho ưu đãi với dòng hàng này. Nguồn: Japan's Tariff Schedule, Japan Customs (as of August 8, 2026). Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Việc áp mã khi nhập khẩu do Hải quan Nhật Bản quyết định.
Mã cùng cấp trong 050590
Đối chiếu các mã bên cạnh để chắc chắn không áp nhầm.
Dữ liệu cập nhật: 14/10/2026 · Phát hiện dữ liệu sai hoặc thiếu? Báo sai dữ liệu