Của loại khác, có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện › Khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 20 tấn nhưng không quá 24 tấn
9836.40.40 — Ô tô bọc thép để chở hàng hóa có giá trị
Armoured motor vehicles for transporting valuable goods
Đơn vị tính: chiếc (unit)
Mã HS 98364040 áp dụng cho ô tô bọc thép để chở hàng hóa có giá trị, thuộc nhóm 9836 (khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái (xe ô tô sát xi, có buồng lái), có tổng trọng lượng có tải trên 20 tấn nhưng không quá 45 tấn.), Chương 98. Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hiện hành: 10%; mức FTA thấp nhất: 0% theo Việt Nam - Lào (cần C/O mẫu S). Đơn vị tính: chiếc.
NK ưu đãi (MFN)
10%
FTA thấp nhất
0%
Việt Nam - Lào
VAT
—
TTĐB / BVMT
—
Không chịu
So sánh thuế nhập khẩu giữa các biểu FTA
Xem bảng đầy đủ kèm văn bản & ngày hiệu lực
| Loại thuế / Biểu | Thuế suất | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thuế NK ưu đãi (MFN) | 10% | 26/2023/NĐ-CP | 15/07/2023 |
| Thuế NK thông thường | 15% | 15/2023/QĐ-TTg | 15/07/2023 |
| Việt Nam - Lào | 0% | 206/2025/NĐ-CP | 15/07/2025 |
VAT · Tiêu thụ đặc biệt · Bảo vệ môi trường
Không có dữ liệu.
Quy tắc xuất xứ theo từng FTA
Muốn hưởng thuế suất FTA thì hàng phải đạt tiêu chí xuất xứ dưới đây VÀ có C/O hợp lệ — chỉ đúng mã HS là chưa đủ.
Hiệp định không có quy tắc riêng cho mã này
Mã này hưởng thuế ưu đãi của các hiệp định dưới đây nhưng không có dòng riêng trong phụ lục Quy tắc cụ thể mặt hàng. Hàng vẫn phải đáp ứng xuất xứ.
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Tiêu chí xuất xứ chung
a) Hàng hóa quy định tại khoản 2, Điều 2 được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hóa đó nếu:
- Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị Việt Nam - Lào” hoặc “hàm lượng giá trị khu vực (LVC)”) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc
- Tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.
b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hóa được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “LVC không dưới bốn mươi phần trăm (40%)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp bốn (04) số” nêu tại điểm a của khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hóa.
CTCLVC
Nguồn: 04/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1
Tiêu chí trích nguyên văn tiếng Việt từ thông tư, không diễn giải lại.
Chú giải Chương 98 — QUY ĐỊNH MÃ HÀNG VÀ MỨC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI RIÊNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ NHÓM MẶT HÀNG, MẶT HÀNG
3. Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
Mã cùng cấp trong 983640
Đối chiếu các mã bên cạnh để chắc chắn không áp nhầm.
- 98364010Ô tô đông lạnh
- 98364010Ô tô đông lạnh
- 98364020Ô tô thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải
- 98364020Ô tô thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải
- 98364030Ô tô xi téc; ô tô chở xi măng kiểu bồn
- 98364030Ô tô xi téc; ô tô chở xi măng kiểu bồn
- 98364040Ô tô bọc thép để chở hàng hóa có giá trị
- 98364050Ô tô chở bùn có thùng rời nâng hạ được
- 98364050Ô tô chở bùn có thùng rời nâng hạ được
- 98364090Loại khác
- 98364090Loại khác
Dữ liệu cập nhật: 30/07/2026 · Phát hiện dữ liệu sai hoặc thiếu? Báo sai / góp ý cho mã này →