Bắp cải, súp lơ (1), su hào, cải xoăn và cây họ bắp cải ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh › Loại khác
0704.90.20 — Cải bẹ xanh (Chinese mustard) (SEN)
Chinese mustard
Đơn vị tính: kg (kg)
Mã HS 07049020 áp dụng cho cải bẹ xanh (chinese mustard) (sen), thuộc nhóm 0704 (bắp cải, súp lơ (1), su hào, cải xoăn và cây họ bắp cải ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh), Chương 07. Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hiện hành: 20%; mức FTA thấp nhất: 0% theo ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) (cần C/O mẫu E). Thuế GTGT: */5/8/10. Đơn vị tính: kg.
NK ưu đãi (MFN)
20%
FTA thấp nhất
0%
ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)
VAT
*/5/8/10
TTĐB / BVMT
—
Không chịu
So sánh thuế nhập khẩu giữa các biểu FTA
Xem bảng đầy đủ kèm văn bản & ngày hiệu lực
| Loại thuế / Biểu | Thuế suất | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thuế NK ưu đãi (MFN) | 20% | 26/2023/NĐ-CP | 15/07/2023 |
| Thuế NK thông thường | 30% | 15/2023/QĐ-TTg | 15/07/2023 |
| ASEAN (ATIGA)(2026) | 0% | 126/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) | 0% | 118/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Nhật Bản (AJCEP)(01/04/2026 - 31/3/2027) | 0% | 120/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA)(1/4/2026 - 31/3/2027) | 0% | 124/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) | 0%trừ KH, LA, MM, PH | 119/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Úc/New Zealand (AANZFTA) | 0% | 121/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Ấn Độ (AIFTA)(01/01/2026 - 31/12/2026) | 0% | 122/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)(2026) | 0% | 125/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Chile (VCFTA)(2026) | 0% | 112/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (VN-EAEU)(2026) | 0% | 113/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Hiệp định CPTPP(2026) | 0% | 115/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Hồng Kông (AHKFTA)(2026) | 4% | 123/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - EU (EVFTA)(2026) | 0% | 116/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Vương quốc Anh (UKVFTA)(2026) | 0% | 117/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Lào | 0% | 206/2025/NĐ-CP | 15/07/2025 |
| Việt Nam - Israel (VIFTA)(2026) | 11,4% | 131/2024/NĐ-CP | 15/10/2024 |
| RCEP - Nhóm A (ASEAN)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm B (Trung Quốc)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm C (Hàn Quốc)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm D (Nhật Bản)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm E (Úc)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm F (New Zealand)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
Các biểu FTA có lộ trình cắt giảm theo năm: mức hiển thị là mức áp dụng của kỳ ghi trong ngoặc, theo phụ lục nghị định.
VAT · Tiêu thụ đặc biệt · Bảo vệ môi trường
| Loại thuế / Biểu | Thuế suất | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thuế giá trị gia tăng (VAT) | */5/8/10 | 181/2025/NĐ-CP | 01/07/2025 |
Quy tắc xuất xứ theo từng FTA
Muốn hưởng thuế suất FTA thì hàng phải đạt tiêu chí xuất xứ dưới đây VÀ có C/O hợp lệ — chỉ đúng mã HS là chưa đủ.
- Loại khác Rau diếp, xà lách (Lactuca sativa) và rau diếp xoăn (Cichorium spp.),
WO
WO
Nguồn: 44/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
- Loại khác:
WO
WO
Nguồn: 21/2019/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2012, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được
CC
CC
Nguồn: 37/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được
WO
WO
Nguồn: 49/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
- Loại khác:
WO
WO
Nguồn: 03/2023/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
CC
CC
Nguồn: 03/2019/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2012, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được.
Nguyên liệu thuộc Chương 7 có xuất xứ thuần túy.
WO
Nguồn: 14/2026/TT-BCT
Bắp cải, súp lơ (1), su hào, cải xoăn và cây họ bắp cải ăn được tương tự, tươi hoặc ướp lạnh
WO
WO
Nguồn: 32/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được.
Nguyên liệu thuộc Chương 7 có xuất xứ thuần túy.
WO
Nguồn: 02/2021/TT-BCT
- Loại khác:
WO
WO
Nguồn: 09/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
- Loại khác:
CC
CC
Nguồn: 01/2024/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
Hiệp định không có quy tắc riêng cho mã này
Mã này hưởng thuế ưu đãi của các hiệp định dưới đây nhưng không có dòng riêng trong phụ lục Quy tắc cụ thể mặt hàng. Hàng vẫn phải đáp ứng xuất xứ.
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều 2 được coi là có xuất xứ nếu:
a) Hàm lượng giá trị AIFTA không dưới ba mươi lăm phần trăm (35%) trị giá FOB; và
b) Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hoá ở cấp sáu (6) số (CTSH) của Hệ thống hài hòa.
với điều kiện công đoạn sản xuất cuối cùng phải được thực hiện tại lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu.
CTSH
Nguồn: 15/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Tiêu chí xuất xứ chung
a) Hàng hóa quy định tại khoản 2, Điều 2 được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hóa đó nếu:
- Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị Việt Nam - Lào” hoặc “hàm lượng giá trị khu vực (LVC)”) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc
- Tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.
b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hóa được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “LVC không dưới bốn mươi phần trăm (40%)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp bốn (04) số” nêu tại điểm a của khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hóa.
CTCLVC
Nguồn: 04/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1
Tiêu chí trích nguyên văn tiếng Việt từ thông tư, không diễn giải lại.
Chính sách mặt hàng theo mã HS
Cơ quan quản lý: Bộ Công Thương · Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Hàng hóa được nhập khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi của cư dân biên giới (42/2019/TT-BCT & 34/2025/TT-BCT )Danh mục· Bộ Công Thương
- Kiểm dịch thực vật (01/2024/TT-BNNPTNT M9)Kiểm dịch· Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Văn bản liên quan (toàn văn)
Chú giải bổ sung SEN (ASEAN 2022)
Mô tả sản phẩm0704.90.20CẢI BẸ XANH (CHINESE MUSTARD)
CHINESE MUSTARD
Cải bẹ xanh (chinese mustard) (Brassica juncea) hoặc theo tiếng Quảng Đông gọi là Kai Choi, còn được gọi là bắp cải xanh cay. Bắp cải cuộn (Brassica oleracea) là loài cùng họ với cải bẹ xanh - brassica. Brassica juncea thuộc họ thực vật Cruciferae (Brassicaceae), thường được gọi là họ cải cay. Cái tên được bắt nguồn từ hình dạng của những bông hoa có bốn cánh hoa theo đường chéo đối xứng trong hình thánh giá. Brassica juncea có lá màu xanh lá cây nhạt, với một vài sợi lông trên lá đầu tiên và phiến lá và kết thúc trên cuống lá. Cây Brassica juncea trưởng thành cao 1-2 mét. Các lá thấp hơn có dạng thùy, trong khi các lá phía trên đều hẹp.
Bắp cải
Bắp cải (Brassica oleracea), được sử dụng làm rau và thức ăn gia súc, có nhiều loài khác nhau được trồng lâu đời trong môi trường tự nhiên hoặc vùng biển, bắp cải (Brassica oleracea) được tìm thấy gần bờ biển ở các vùng khác nhau của Anh và lục địa Châu Âu. Các dạng của Brassica oleracea được trồng phổ biến có thể được phân loại theo các bộ phận của cây được sử dụng làm thực phẩm và theo cấu trúc hoặc bố trí của các bộ phận này:
(1) Lá:
i. Lá cuộn lỏng hoặc xòe- (ví dụ cải xoăn và cải búp)
ii. Lá cuộn chặt ở phần đầu (đầu cuốn lớn) - (Ví dụ, bắp cải thông thường và bắp cải savoy)
iii. Nhiều đầu nhỏ ở nách lá (Ví dụ., Cải Bruc-xen);
(2) Hoa: hoa dày và không đều - (ví dụ súp lơ và súp lơ xanh);
(3) Thân: thân nở rộng theo dạng củ hành (ví dụ su hào)
| BẮP CẢI | MÔ TẢ | CÁC LOÀI BRASSICA OLERACEA | CABBAGE | DESCRIPTION | BRASSICA OLERACEA SPECIES |
| Súp lơ xanh | Súp lơ xanh là một loại cây xanh ăn được trong họ bắp cải, loại có đầu hoa lớn được sử dụng như một loại rau. | Thứ Brassica oleracea L. var. botrytis L. | Broccoli | Broccoli is an edible green plant in the cabbage family, whose large flowering head is used as a vegetable. | Variety Brassica oleracea L. var. botrytis L. |
| Cải Bruc-xen | Cải Bruc-xen là một loại cây trồng trong nhóm Gemmifera của bắp cải (Brassica oleracea), được trồng để lấy nụ để ăn (nhiều đầu nhỏ ở nách lá). | Thứ Brassica oleracea L. var. gemmifera DC. | Brussels sprout | The Brussels sprout is a cultivar in the Gemmifera group of cabbages (Brassica oleracea), grown for its edible buds (small axillary heads). | Variety Brassicaolera cea L. var. gemmifera |
| Su hào | Su hào (củ cải Đức hoặc bắp cải củ) (nhóm Brassica oleracea Gongylode) là một loại rau trồng hàng năm, và là một giống thấp, mập mạp của họ bắp cải. Thân nở rộng theo dạng củ hành được sử dụng như rau. | Thứ Brassica oleracea L. var. gongylodes L. | Kohlrabi | Kohlrabi (German turnip or turnip cabbage) (Brassica oleracea Gongylodes group) is an annual vegetable, and is a low, stout cultivar of cabbage. The stem much expanded to a bulbous structure is used as vegetable. | Variety Brassica oleracea L. var. gongylodes L. |
| Cải xoăn | Cải xoăn (Brassica oleracea Acephala Group) là một loại rau có lá màu xanh lá cây hoặc màu tím, trong đó những lá ở giữa không khum lại (lá cuộn lỏng hoặc xòe). | Nhóm Brassica oleraceaAcephala | Kale | Kale or borecole (Brassica oleracea Acephala Group) is a vegetable with green or purple leaves, in which the central leaves do not form a head (leaves loose or open foliage). | Brassica oleracea Ace-phala Group |
| Cải búp | Cải búp xanh (collard) là từ Anh Mỹ chỉ các loại cây trồng lá cuộn lỏng thuộc loài Brassica oleracea. | Brassicaceae/ Cruciferae (Họ bắp cải) | Collard | Collard greens (collards) is the American English term for various loose-leafed cultivars of Brassica oleracea. | Brassicaceae/ Cruciferae (cabbage Family) |
| Bắp cải | Bắp cải (Brassica oleracea hoặc các loại khác) là một loại cây hai năm, màu xanh lá hoặc màu tím, được thu hoạch hàng năm để lấy phần đầu cuộn. | Bắp cải (Brassica oleracea hoặc các loại khác) | Cabbage | Cabbage (Brassica oleracea or variants) is a leafy green or purple biennial plant, grown as an annual vegetable crop for its dense- leaved heads. | Cabbage (Brassica oleracea or variants) |
| Cải bẹ xanh | Brassica juncea, cải cay, cải cay Ấn Độ, cải bẹ xanh, Kai Choi hoặc cải đông dư là một loài cây cải cay. | Brassica juncea | Chinese mustard | Brassica juncea, mustard greens, Indian mustard, Chinese mustard, Kai Choi or leaf mustard is a species of mustard plant. | Brassica juncea |
English
Chinese mustard (Brassica juncea) or in Cantonese -Kai Choi, also known as green mustard cabbage. Cabbage (Brassica oleracea) is the same family species with Chinese mustard -brassica. Brassica juncea. belongs to the Cruciferae (Brassicaceae) plant family, commonly known as the mustard family. The name is derived from the shape of the flowers that have four diagonally opposed petals in the form of a cross. Brassica juncea has pale green foliage, with a few hairs on the first leaves and leaf blades that terminate well up the petiole. Mature Brassica juncea plants grow to a height of one to two meters. The lower leaves are deeply lobed, while the upper leaves are narrow and entire.
Cabbage
Cabbage (Brassica oleracea), vegetable and fodder plant the various forms of which are said to have been developed by long cultivation from the wild, or sea, cabbage (Brassica oleracea) found near the seacoast in various parts of England and continental Europe. The common horticultural forms of Brassica oleracea may be classified according to the plant parts used for food and the structure or arrangement of those parts:
(1) Leaves:
i. loose or open foliage - (e.g. kale and collards)
ii. Leaves folded into compact heads leaves (large terminal heads) - (e.g., common cabbage and savoy cabbage)
iii.Small axillary heads - (e.g., Brussels sprouts);
(2) Flowers: flower much thickened and modified - (e.g. cauliflower and heading broccoli);
(3) Stem: stem much expanded to a bulbous structure- (e.g. kohlrabi).









Chú giải Phần II — CÁC SẢN PHẨM THỰC VẬT
1. Trong Phần này khái niệm “viên” có nghĩa là những sản phẩm được liên kết bằng cách nén trực tiếp hoặc thêm chất dính với hàm lượng không quá 3% tính theo khối lượng.
Chú giải Chương 07 — Rau và một số loại củ, thân củ và rễ ăn được
Chú giải
1. Chương này không bao gồm các sản phẩm thức ăn cho gia súc thuộc nhóm 12.14.
2. Trong các nhóm 07.09, 07.10, 07.11 và 07.12, từ “rau” bao gồm các loại ăn được: nấm, nấm cục (nấm củ), ôliu, nụ bạch hoa, bí, bí ngô, cà tím, ngô ngọt (Zea mays var. saccharata), quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc thuộc chi Pimenta, rau thì là, rau mùi tây, rau mùi, rau ngải giấm, cải xoong và kinh giới ngọt (Majorana hortensis hoặc Origanum majorana).
3. Nhóm 07.12 bao gồm tất cả các loại rau khô từ các loại rau thuộc các nhóm từ 07.01 đến 07.11, trừ:
(a) các loại rau đậu khô, đã bóc vỏ (nhóm 07.13);
(b) ngô ngọt ở các dạng được nêu trong các nhóm từ 11.02 đến 11.04;
(c) bột, bột thô, bột mịn, mảnh lát, hạt và viên của khoai tây (nhóm 11.05);
(d) bột, bột thô và bột mịn của các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13 (nhóm 11.06).
4. Tuy nhiên, Chương này không bao gồm các loại ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta được làm khô hoặc xay hoặc nghiền (nhóm 09.04).
5. Nhóm 07.11 áp dụng cho các loại rau đã được xử lý chỉ để bảo quản tạm thời trong quá trình vận chuyển hoặc lưu trữ trước khi sử dụng (ví dụ: bảo quản bằng khí sunphurơ, ngâm nước muối, ngâm nước lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác), với điều kiện chúng không phù hợp dùng ngay được khi ở dạng đó.
Kim ngạch của phân nhóm 0704.90
Số liệu là của cả phân nhóm 6 số 0704.90, không phải riêng mã 07049020 — UN Comtrade chỉ công bố tới 6 số. Năm mới nhất có số liệu cho Việt Nam là 2023.
Nhập khẩu
- 202125 triệu USD
- 202231 triệu USD
- 202330 triệu USD
Đối tác lớn nhất 2023
- Trung Quốc30 triệu USD
- Úc74.491 USD
- Hàn Quốc34.905 USD
- Hà Lan2.219 USD
- Bỉ1.325 USD
Xuất khẩu
- 202115 triệu USD
- 202212 triệu USD
- 202317 triệu USD
Đối tác lớn nhất 2023
- Châu Á khác (chưa phân loại)17 triệu USD
- Na Uy259.830 USD
- Lào121.582 USD
- Thụy Sĩ70.594 USD
- Malaysia47.614 USD
- Singapore17.394 USD
- Canada13.366 USD
- Úc8.808 USD
Nguồn: UN Comtrade (preview API) — số Việt Nam khai báo. Số theo đối tác là số phía Việt Nam báo cáo, có thể lệch với thống kê của nước đối tác.
Mã cùng cấp trong 070490
Đối chiếu các mã bên cạnh để chắc chắn không áp nhầm.
Dữ liệu cập nhật: 30/07/2026 · Phát hiện dữ liệu sai hoặc thiếu? Báo sai / góp ý cho mã này →