Bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 hoặc từ các sản phẩm thuộc Chương 8
1106.10.00 — Từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13
Of the dried leguminous vegetables of heading 07.13
Đơn vị tính: kg (kg)
Mã HS 11061000 áp dụng cho từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, thuộc nhóm 1106 (bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 hoặc từ các sản phẩm thuộc chương 8), Chương 11. Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hiện hành: 30%; mức FTA thấp nhất: 0% theo ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) (cần C/O mẫu E). Thuế GTGT: 8/10%. Đơn vị tính: kg.
NK ưu đãi (MFN)
30%
FTA thấp nhất
0%
ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)
VAT
8/10%
TTĐB / BVMT
—
Không chịu
So sánh thuế nhập khẩu giữa các biểu FTA
Xem bảng đầy đủ kèm văn bản & ngày hiệu lực
| Loại thuế / Biểu | Thuế suất | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thuế NK ưu đãi (MFN) | 30% | 26/2023/NĐ-CP | 15/07/2023 |
| Thuế NK thông thường | 45% | 15/2023/QĐ-TTg | 15/07/2023 |
| ASEAN (ATIGA)(2026) | 0% | 126/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) | 0% | 118/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Nhật Bản (AJCEP)(01/04/2026 - 31/3/2027) | 0% | 120/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA)(1/4/2026 - 31/3/2027) | 0% | 124/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) | 0% | 119/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Úc/New Zealand (AANZFTA) | 0% | 121/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Ấn Độ (AIFTA)(01/01/2026 - 31/12/2026) | 0% | 122/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)(2026) | 0% | 125/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Chile (VCFTA)(2026) | 24% | 112/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (VN-EAEU)(2026) | 0% | 113/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Hiệp định CPTPP(2026) | 0% | 115/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Hồng Kông (AHKFTA)(2026) | 6% | 123/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - EU (EVFTA)(2026) | 3,7% | 116/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Vương quốc Anh (UKVFTA)(2026) | 3,7% | 117/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Lào | 0% | 206/2025/NĐ-CP | 15/07/2025 |
| Việt Nam - Israel (VIFTA)(2026) | 21% | 131/2024/NĐ-CP | 15/10/2024 |
| RCEP - Nhóm A (ASEAN)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm B (Trung Quốc)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm C (Hàn Quốc)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm D (Nhật Bản)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm E (Úc)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm F (New Zealand)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
Các biểu FTA có lộ trình cắt giảm theo năm: mức hiển thị là mức áp dụng của kỳ ghi trong ngoặc, theo phụ lục nghị định.
VAT · Tiêu thụ đặc biệt · Bảo vệ môi trường
| Loại thuế / Biểu | Thuế suất | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thuế giá trị gia tăng (VAT) | 8/10% | 181/2025/NĐ-CP | 01/07/2025 |
Quy tắc xuất xứ theo từng FTA
Muốn hưởng thuế suất FTA thì hàng phải đạt tiêu chí xuất xứ dưới đây VÀ có C/O hợp lệ — chỉ đúng mã HS là chưa đủ.
- Từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13
RVC(40) hoặc CC
CCRVC40
Nguồn: Thông tư số 44/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
- Từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 37/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
Bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 hoặc từ các sản phẩm thuộc Chương 8
CC; hoặc RVC 40%
CCRVC40
Nguồn: Thông tư số 49/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
- Từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13
RVC40 hoặc CC
CCRVC40
Nguồn: Thông tư số 03/2023/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 03/2019/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2012, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mì.
Nguyên liệu thuộc Chương 10 và Chương 11, các Nhóm 0701, 0714.10 và 2303, và Phân nhóm 0710.10 có xuất xứ thuần túy.
WO
Nguồn: Thông tư số 14/2026/TT-BCT
Bột, bột thô và bột mịn, chế biến từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13, từ cọ sago hoặc từ rễ, củ hoặc thân củ thuộc nhóm 07.14 hoặc từ các sản phẩm thuộc Chương 8
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 32/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mì.
Nguyên liệu thuộc Chương 10 và Chương 11, các Nhóm 0701, 0714.10 và 2303, và Phân nhóm 0710.10 có xuất xứ thuần túy.
WO
Nguồn: Thông tư số 02/2021/TT-BCT
Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mì.
CC
CC
hoặc
50%
Nguồn: Thông tư số 11/2024/TT-BCT
- Từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13
CC hoặc RVC(40)
CCRVC40
Nguồn: Thông tư số 09/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
- Từ các loại rau đậu khô thuộc nhóm 07.13
CC, ngoại trừ từ Chương 7
CC
Nguồn: Thông tư số 01/2024/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
Hiệp định không có quy tắc riêng cho mã này
Mã này hưởng thuế ưu đãi của các hiệp định dưới đây nhưng không có dòng riêng trong phụ lục Quy tắc cụ thể mặt hàng. Hàng vẫn phải đáp ứng xuất xứ.
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Hàng hóa nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, ngoại trừ hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này, được coi là có xuất xứ nếu hàng hóa đó có RVC không thấp hơn 40% theo công thức tính quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Nguồn: Thông tư số 21/2019/TT-BCT · Điều 7 khoản 1
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều 2 được coi là có xuất xứ nếu:
a) Hàm lượng giá trị AIFTA không dưới ba mươi lăm phần trăm (35%) trị giá FOB; và
b) Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hoá ở cấp sáu (6) số (CTSH) của Hệ thống hài hòa.
với điều kiện công đoạn sản xuất cuối cùng phải được thực hiện tại lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu.
CTSH
Nguồn: Thông tư số 15/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Tiêu chí xuất xứ chung
a) Hàng hóa quy định tại khoản 2, Điều 2 được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hóa đó nếu:
- Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị Việt Nam - Lào” hoặc “hàm lượng giá trị khu vực (LVC)”) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc
- Tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.
b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hóa được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “LVC không dưới bốn mươi phần trăm (40%)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp bốn (04) số” nêu tại điểm a của khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hóa.
CTCLVC
Nguồn: Thông tư số 04/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1
Tiêu chí trích nguyên văn tiếng Việt từ thông tư, không diễn giải lại.
Chính sách mặt hàng theo mã HS
Cơ quan quản lý: Bộ Công Thương · Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Hàng hóa được nhập khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi của cư dân biên giới (42/2019/TT-BCT & 34/2025/TT-BCT )Danh mục· Bộ Công Thương
- Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới của thương nhân (42/2019/TT-BCT, 33/2025/TT-BCT)Danh mục· Bộ Công Thương
- Kiểm dịch thực vật (01/2024/TT-BNNPTNT M9)Kiểm dịch· Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Văn bản liên quan (toàn văn)
Chú giải Phần II — CÁC SẢN PHẨM THỰC VẬT
1. Trong Phần này khái niệm “viên” có nghĩa là những sản phẩm được liên kết bằng cách nén trực tiếp hoặc thêm chất dính với hàm lượng không quá 3% tính theo khối lượng.
Chú giải Chương 11 — Các sản phẩm xay xát; malt; tinh bột; inulin; gluten lúa mì
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Malt đã rang dùng như chất thay thế cà phê (nhóm 09.01 hoặc nhóm 21.01);
(b) Bột mịn, tấm, bột thô hoặc tinh bột đã chế biến thuộc nhóm 19.01;
(c) Mảnh ngô chế biến từ bột ngô (corn flakes) hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 19.04;
(d) Các loại rau, đã chế biến hoặc bảo quản, thuộc nhóm 20.01, 20.04 hoặc 20.05;
(e) Dược phẩm (Chương 30); hoặc
(f) Tinh bột có đặc tính của nước hoa, mỹ phẩm hoặc chế phẩm vệ sinh (Chương 33).
2. (A) Các sản phẩm thu được từ quá trình xay xát ngũ cốc liệt kê trong bảng dưới đây được xếp vào Chương này, nếu tính theo khối lượng trên sản phẩm khô các sản phẩm này có:
(a) hàm lượng tinh bột (được xác định theo phương pháp phân cực Ewer cải tiến) vượt quá chỉ dẫn ghi trong Cột (2); và
(b) hàm lượng tro (sau khi loại trừ các khoáng chất bổ sung) không vượt quá chỉ dẫn ghi trong Cột (3).
Các sản phẩm không giống như vậy sẽ được xếp vào nhóm 23.02. Tuy nhiên, mầm ngũ cốc nguyên dạng, đã được xay, vỡ mảnh hoặc nghiền, luôn luôn được phân loại vào nhóm 11.04.
(B) Các sản phẩm thuộc Chương này theo những quy định trên đây sẽ được xếp vào nhóm 11.01 hoặc 11.02 nếu có tỷ lệ phần trăm lọt qua sàng bằng lưới kim loại với kích thước mắt sàng ghi trong Cột (4) hoặc (5) không thấp hơn tỷ lệ ghi cho từng loại ngũ cốc, tính theo khối lượng.
Các trường hợp khác sẽ được xếp vào nhóm 11.03 hoặc 11.04.
3. Theo mục đích của nhóm 11.03, khái niệm "tấm" và "bột thô" được hiểu là các sản phẩm thu được từ quá trình xay vỡ hạt ngũ cốc, trong đó:
(a) đối với sản phẩm ngô, tối thiểu 95% tính theo khối lượng lọt qua sàng bằng lưới kim loại với kích thước mắt sàng là 2 mm;
(b) đối với sản phẩm ngũ cốc khác, tối thiểu 95% tính theo khối lượng lọt qua sàng có lưới bằng kim loại với kích thước mắt sàng là 1,25 mm.
Kim ngạch của phân nhóm 1106.10
Số liệu là của cả phân nhóm 6 số 1106.10, không phải riêng mã 11061000 — UN Comtrade chỉ công bố tới 6 số. Năm mới nhất có số liệu cho Việt Nam là 2023.
Nhập khẩu
- 202131.726 USD
- 202225.530 USD
- 202335.875 USD
Đối tác lớn nhất 2023
- Ấn Độ33.718 USD
- Nhật Bản1.551 USD
- Châu Á khác (chưa phân loại)607 USD
Xuất khẩu
- 202159.300 USD
- 202237.900 USD
- 20237.085 USD
Đối tác lớn nhất 2023
- New Zealand5.620 USD
- Campuchia830 USD
- Hoa Kỳ636 USD
2024: theo nước đối tác khai báo
Việt Nam chưa nộp số 2024, nên đây là số dựng lại từ báo cáo của 19 bạn hàng lớn nhất về giao dịch với Việt Nam (85% kim ngạch). Không cùng đại lượng với các con số phía trên — chỉ so với dòng 2023 ngay cạnh.
| 2023 | 2024 | Thay đổi | |
|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 43.124 USD | 106.764 USD | +148% |
| Nhập khẩu | 206.120 USD | 80.125 USD | -61% |
- Xuất khẩu 2023: đối tác khai 43.124 USD trong khi Việt Nam khai 7.085 USD — cách đo này ra 6,09 lần.
- Nhập khẩu 2023: đối tác khai 206.120 USD trong khi Việt Nam khai 35.875 USD — cách đo này ra 5,75 lần.
Chênh lệch này không phải làm tròn: hàng tạm nhập tái xuất qua Hồng Kông hay Singapore, hải quan nước nhập xếp mã khác, và họ tính theo nước xuất xứ còn Việt Nam tính theo nước đến. Hãy dùng mức thay đổi giữa hai năm, đừng dùng con số tuyệt đối.
Nguồn: UN Comtrade (preview API) — số Việt Nam khai báo. Số theo đối tác là số phía Việt Nam báo cáo, có thể lệch với thống kê của nước đối tác.
Dòng thuế tương ứng của Hoa Kỳ
Sáu số đầu giống nhau ở mọi nước theo Công ước HS, nên 1106.10 là cùng một phân nhóm ở cả hai biểu. Khác nhau là cách mỗi nước chẻ nhỏ nó ra: dưới đây là 1 dòng thuế Mỹ thuộc 1106.10.
| Mã HTS Hoa Kỳ | Mô tả | Thuế General |
|---|---|---|
| 1106.10.00.00 | Of the dried leguminous vegetables of heading 0713(kg) | 8.3% |
Hàng Việt Nam còn chịu thuế bổ sung Chương 99
- 9903.02.69 +20% — The duty provided in the applicable subheading + 20%
- 9903.05.84 +12.5% — The duty provided in the applicable subheading + 12.5%
Các mức này CỘNG THÊM vào thuế General ở trên, không thay thế. Một mặt hàng cụ thể có thuộc phạm vi hay không — và danh sách loại trừ — nằm trong phần U.S. note của Chương 99, viết dạng văn xuôi và không đọc được bằng máy, nên site không tự gán cho từng mã. Hãy tra biểu gốc trước khi chốt giá vốn.
Đã chấm dứt: 9903.01.72 +46%
Cột General là mức áp cho Việt Nam: cột Special của biểu Mỹ là các chương trình ưu đãi (GSP, USMCA, KORUS…) mà Việt Nam không thuộc chương trình nào. Nguồn: USITC Harmonized Tariff Schedule of the United States — 2026 HTS Revision 13. Chỉ mang tính tham khảo — việc áp mã khi nhập khẩu do hải quan Hoa Kỳ quyết định, và các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp, Mục 232/301 không có trong bảng này.
Mã cùng cấp trong 1106
Đối chiếu các mã bên cạnh để chắc chắn không áp nhầm.
Dữ liệu cập nhật: 30/07/2026 · Phát hiện dữ liệu sai hoặc thiếu? Báo sai / góp ý cho mã này →