Whey và whey đã cải biến, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác › Loại khác
0404.10.99 — Loại khác
Other
Đơn vị tính: kg (kg)
Mã HS 04041099 áp dụng cho loại khác, thuộc nhóm 0404 (whey, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác; các sản phẩm có chứa thành phần tự nhiên của sữa, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác), Chương 04. Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hiện hành: 0%; mức FTA thấp nhất: 0% theo ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) (cần C/O mẫu E). Thuế GTGT: 5/8/10%. Đơn vị tính: kg.
NK ưu đãi (MFN)
0%
FTA thấp nhất
0%
ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)
VAT
5/8/10%
TTĐB / BVMT
—
Không chịu
So sánh thuế nhập khẩu giữa các biểu FTA
Xem bảng đầy đủ kèm văn bản & ngày hiệu lực
| Loại thuế / Biểu | Thuế suất | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thuế NK ưu đãi (MFN) | 0% | 26/2023/NĐ-CP | 15/07/2023 |
| Thuế NK thông thường | 5% | 15/2023/QĐ-TTg | 15/07/2023 |
| ASEAN (ATIGA)(2026) | 0% | 126/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) | 0% | 118/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Nhật Bản (AJCEP)(01/04/2026 - 31/3/2027) | 0% | 120/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA)(1/4/2026 - 31/3/2027) | 0% | 124/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) | 0% | 119/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Úc/New Zealand (AANZFTA) | 0% | 121/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Ấn Độ (AIFTA)(01/01/2026 - 31/12/2026) | 0% | 122/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)(2026) | 0% | 125/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Chile (VCFTA)(2026) | 0% | 112/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (VN-EAEU)(2026) | 0% | 113/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Hiệp định CPTPP(2026) | 0% | 115/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Hồng Kông (AHKFTA)(2026) | 0% | 123/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - EU (EVFTA)(2026) | 0% | 116/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Vương quốc Anh (UKVFTA)(2026) | 0% | 117/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Lào | 0% | 206/2025/NĐ-CP | 15/07/2025 |
| Việt Nam - Israel (VIFTA)(2026) | 0% | 131/2024/NĐ-CP | 15/10/2024 |
| RCEP - Nhóm A (ASEAN)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm B (Trung Quốc)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm C (Hàn Quốc)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm D (Nhật Bản)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm E (Úc)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm F (New Zealand)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
Các biểu FTA có lộ trình cắt giảm theo năm: mức hiển thị là mức áp dụng của kỳ ghi trong ngoặc, theo phụ lục nghị định.
VAT · Tiêu thụ đặc biệt · Bảo vệ môi trường
| Loại thuế / Biểu | Thuế suất | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thuế giá trị gia tăng (VAT) | 5/8/10% | 181/2025/NĐ-CP | 01/07/2025 |
Quy tắc xuất xứ theo từng FTA
Muốn hưởng thuế suất FTA thì hàng phải đạt tiêu chí xuất xứ dưới đây VÀ có C/O hợp lệ — chỉ đúng mã HS là chưa đủ.
chất tạo ngọt khác
RVC(40) hoặc CTSH
CTSHRVC40
Nguồn: Thông tư số 44/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 37/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
- Whey và whey đã cải biến, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác:
WO-AK; hoặc RVC 45%
WORVC45
Nguồn: Thông tư số 49/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
- Whey và whey đã cải biến, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác:
RVC40 hoặc CTSH
CTSHRVC40
Nguồn: Thông tư số 03/2023/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
CC, ngoại trừ từ các chế phẩm ăn kiêng thuộc phân nhóm 1901.90 có chứa trên 10% sữa khô tính theo trọng lượng chất khô.
CC
Nguồn: Thông tư số 03/2019/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2012, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác;
- Nguyên liệu thuộc Chương 4 có xuất xứ thuần túy; và - Trọng lượng đường không vượt quá 20% trọng lượng sản phẩm.
WO
Nguồn: Thông tư số 14/2026/TT-BCT
Whey, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác; các sản phẩm có chứa thành phần tự nhiên của sữa, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
CC hoặc RVC40
CCRVC40
Nguồn: Thông tư số 32/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác;
Quá trình sản xuất, trong đó: - Nguyên liệu thuộc Chương 4 có xuất xứ thuần túy; và - Trọng lượng đường không vượt quá 20% trọng lượng sản phẩm.
WO
Nguồn: Thông tư số 02/2021/TT-BCT
Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 31/2013/TT-BCT
Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác.
WO
WO
Nguồn: Thông tư số 11/2024/TT-BCT
Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 10/2009/TT-BCT
- Whey và whey đã cải biến, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác:
WO
WO
Nguồn: Thông tư số 09/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
- Whey và whey đã cải biến, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất tạo ngọt khác:
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 01/2024/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
Hiệp định không có quy tắc riêng cho mã này
Mã này hưởng thuế ưu đãi của các hiệp định dưới đây nhưng không có dòng riêng trong phụ lục Quy tắc cụ thể mặt hàng. Hàng vẫn phải đáp ứng xuất xứ.
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Hàng hóa nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, ngoại trừ hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này, được coi là có xuất xứ nếu:
a) Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (RVC) không thấp hơn 40% trị giá FOB tính theo công thức quy định tại Điều 8 Thông tư này và công đoạn sản xuất cuối cùng được thực hiện tại một Nước thành viên; hoặc
b) Hàng hóa thuộc các Chương 25, 26, 28, 29, 31 và 39; từ Chương 42 đến Chương 49; từ Chương 57 đến Chương 59; các Chương 61, 62, 64; từ Chương 66 đến Chương 71; từ Chương 73 đến Chương 83; các Chương 86 và 88; từ Chương 91 đến Chương 97 của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp độ 4 số (CTH), ngoại trừ các Nhóm 29.01, 29.02, 31.05, 39.01, 39.02, 39.03, 39.07, 39.08 áp dụng tiêu chí xuất xứ RVC 40%.
CTHRVC40
Nguồn: Thông tư số 12/2019/TT-BCT · Điều 7 khoản 1
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Hàng hóa nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, ngoại trừ hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này, được coi là có xuất xứ nếu hàng hóa đó có RVC không thấp hơn 40% theo công thức tính quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Nguồn: Thông tư số 21/2019/TT-BCT · Điều 7 khoản 1
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều 2 được coi là có xuất xứ nếu:
a) Hàm lượng giá trị AIFTA không dưới ba mươi lăm phần trăm (35%) trị giá FOB; và
b) Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hoá ở cấp sáu (6) số (CTSH) của Hệ thống hài hòa.
với điều kiện công đoạn sản xuất cuối cùng phải được thực hiện tại lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu.
CTSH
Nguồn: Thông tư số 15/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Tiêu chí xuất xứ chung
a) Hàng hóa quy định tại khoản 2, Điều 2 được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hóa đó nếu:
- Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị Việt Nam - Lào” hoặc “hàm lượng giá trị khu vực (LVC)”) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc
- Tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.
b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hóa được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “LVC không dưới bốn mươi phần trăm (40%)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp bốn (04) số” nêu tại điểm a của khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hóa.
CTCLVC
Nguồn: Thông tư số 04/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1
Tiêu chí trích nguyên văn tiếng Việt từ thông tư, không diễn giải lại.
Chính sách mặt hàng theo mã HS
Cơ quan quản lý: Bộ Công Thương · Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Hàng hóa kiểm tra chuyên ngành về an toàn thực phẩm (1182/QĐ-BCT-PL2-2021)Kiểm tra chuyên ngành· Bộ Công Thương
- Động vật, sản phẩm động vật trên cạn phải kiểm dịch (01/2024/TT-BNNPTNT M1)*Kiểm dịch· Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Văn bản liên quan (toàn văn)
Chú giải Phần I — ĐỘNG VẬT SỐNG; CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐỘNG VẬT
Chú giải
1. Trong phần này, khi đề cập đến một giống hoặc một loài động vật, trừ khi có yêu cầu khác, cần phải kể đến cả giống hoặc loài động vật đó còn non.
2. Trừ khi có yêu cầu khác, trong toàn bộ Danh mục này bất cứ đề cập nào liên quan đến các sản phẩm "được làm khô" cũng bao gồm các sản phẩm được khử nước, làm bay hơi hoặc làm khô bằng đông lạnh.
Chú giải Chương 04 — Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn được gốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác
Chú giải
1. Khái niệm "sữa" được hiểu là sữa còn nguyên kem hoặc sữa đã tách kem một phần hoặc toàn bộ.
2. Theo mục đích của nhóm 04.03, sữa chua có thể được cô đặc hoặc được tạo hương và có thể chứa thêm đường hoặc chất làm ngọt khác, trái cây, quả hạch, ca cao, sô cô la, gia vị, cà phê hoặc chiết xuất cà phê, thực vật, các bộ phận của thực vật, ngũ cốc hoặc các loại bánh, với điều kiện chất được thêm vào không được sử dụng cho mục đích thay thế, toàn bộ hoặc một phần, bất kỳ thành phần nào của sữa, và sản phẩm vẫn giữ được đặc tính cơ bản của sữa chua.
3. Theo mục đích của nhóm 04.05:
(a) Khái niệm "bơ" được hiểu là bơ tự nhiên, bơ whey hoặc bơ phối chế lại (tươi, muối hoặc bơ trở mùi, kể cả bơ đã đóng hộp) được tách từ sữa, với hàm lượng chất béo sữa từ 80% trở lên nhưng không quá 95% tính theo khối lượng, có hàm lượng chất khô không có chất béo tối đa là 2% và hàm lượng nước tối đa là 16% tính theo khối lượng. Bơ không chứa chất nhũ hoá, nhưng có thể chứa natri clorua, chất màu thực phẩm, muối làm trung hòa và vi khuẩn vô hại nuôi cấy để tạo ra axit lactic.
(b) Khái niệm "chất phết từ bơ sữa" (dairy spreads) nghĩa là chất ở dạng nhũ tương nước trong dầu có thể phết lên bánh, chứa chất béo sữa như là chất béo duy nhất trong sản phẩm, với hàm lượng chất béo sữa từ 39% trở lên nhưng dưới 80% tính theo khối lượng.
4. Các sản phẩm thu được từ quá trình cô đặc whey có pha thêm sữa hoặc chất béo của sữa được phân loại như pho mát trong nhóm 04.06 nếu có đủ ba tiêu chuẩn sau:
(a) hàm lượng chất béo của sữa, chiếm từ 5% trở lên, tính theo khối lượng ở thể khô;
(b) hàm lượng chất khô, tối thiểu là 70% nhưng không quá 85%, tính theo khối lượng; và
(c) sản phẩm được đóng khuôn hoặc có thể được đóng khuôn.
5. Chương này không bao gồm:
(a) Côn trùng không còn sống, không thích hợp sử dụng cho người (nhóm 05.11);
(b) Các sản phẩm thu được từ whey, có hàm lượng lactoza khan chiếm trên 95%, tính theo khối lượng ở thể khô (nhóm 17.02);
(c) Các sản phẩm thu được từ sữa bằng cách thay thế một hoặc nhiều thành phần tự nhiên của sữa (ví dụ, chất béo butyric) bởi chất khác (ví dụ, chất béo oleic) (nhóm 19.01 hoặc 21.06); hoặc
(d) Các albumin (kể cả dịch cô đặc từ hai hoặc nhiều whey protein, có hàm lượng whey protein chiếm trên 80% tính theo khối lượng ở thể khô) (nhóm 35.02) hoặc globulin (nhóm 35.04).
6. Theo mục đích của nhóm 04.10, thuật ngữ “côn trùng” có nghĩa là côn trùng không còn sống ăn được, toàn bộ hoặc từng phần, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, hun khói, muối hoặc ngâm nước muối, cũng như bột mịn và bột thô của côn trùng, thích hợp dùng làm thức ăn cho người. Tuy nhiên, nhóm này không bao gồm các loại côn trùng không còn sống ăn được, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác (thường thuộc Phần IV).
Chú giải phân nhóm
1. Theo mục đích của phân nhóm 0404.10, khái niệm "whey đã được cải biến" là các sản phẩm bao gồm các thành phần whey, nghĩa là whey đã tách toàn bộ hoặc một phần lactoza, protein hoặc chất khoáng, whey đã thêm các thành phần whey tự nhiên, và các sản phẩm thu được bằng cách pha trộn các thành phần whey tự nhiên.
2. Theo mục đích của phân nhóm 0405.10, khái niệm "bơ" không bao gồm bơ khử nước hoặc ghee (phân nhóm 0405.90).
Kim ngạch của phân nhóm 0404.10
Số liệu là của cả phân nhóm 6 số 0404.10, không phải riêng mã 04041099 — UN Comtrade chỉ công bố tới 6 số. Năm mới nhất có số liệu cho Việt Nam là 2023.
Nhập khẩu
- 202181 triệu USD
- 202282 triệu USD
- 202366 triệu USD
Đối tác lớn nhất 2023
- Hoa Kỳ21 triệu USD
- Ba Lan7 triệu USD
- Tây Ban Nha6 triệu USD
- Hà Lan4 triệu USD
- Đức4 triệu USD
- Ý4 triệu USD
- Litva3 triệu USD
- Belarus3 triệu USD
Xuất khẩu
- 20212 triệu USD
- 20222 triệu USD
- 20232 triệu USD
Đối tác lớn nhất 2023
- Campuchia2 triệu USD
- Lào121.742 USD
- Myanmar4.933 USD
2024: theo nước đối tác khai báo
Việt Nam chưa nộp số 2024, nên đây là số dựng lại từ báo cáo của 19 bạn hàng lớn nhất về giao dịch với Việt Nam (85% kim ngạch). Không cùng đại lượng với các con số phía trên — chỉ so với dòng 2023 ngay cạnh.
| 2023 | 2024 | Thay đổi | |
|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 49 USD | 52.407 USD | +106853% |
| Nhập khẩu | 30 triệu USD | 30 triệu USD | +1% |
- Xuất khẩu 2023: đối tác khai 49 USD trong khi Việt Nam khai 2 triệu USD — cách đo này ra 0,00 lần.
- Nhập khẩu 2023: đối tác khai 30 triệu USD trong khi Việt Nam khai 66 triệu USD — cách đo này ra 0,45 lần.
Chênh lệch này không phải làm tròn: hàng tạm nhập tái xuất qua Hồng Kông hay Singapore, hải quan nước nhập xếp mã khác, và họ tính theo nước xuất xứ còn Việt Nam tính theo nước đến. Hãy dùng mức thay đổi giữa hai năm, đừng dùng con số tuyệt đối.
Nguồn: UN Comtrade (preview API) — số Việt Nam khai báo. Số theo đối tác là số phía Việt Nam báo cáo, có thể lệch với thống kê của nước đối tác.
Mã cùng cấp trong “Loại khác:”
Đối chiếu các mã bên cạnh để chắc chắn không áp nhầm.
Dữ liệu cập nhật: 30/07/2026 · Phát hiện dữ liệu sai hoặc thiếu? Báo sai / góp ý cho mã này →