Giày cổ cao quá mắt cá chân › Loại khác
6402.91.99 — Loại khác
Other
Đơn vị tính: đôi (pair)
Mã HS 64029199 áp dụng cho loại khác, thuộc nhóm 6402 (các loại giày, dép khác có đế ngoài và mũ giày bằng cao su hoặc plastic), Chương 64. Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hiện hành: 30%; mức FTA thấp nhất: 0% theo ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) (cần C/O mẫu E). Thuế GTGT: 8/10%. Đơn vị tính: đôi.
NK ưu đãi (MFN)
30%
FTA thấp nhất
0%
trừ ID, PH, TH
ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)
VAT
8/10%
TTĐB / BVMT
—
Không chịu
So sánh thuế nhập khẩu giữa các biểu FTA
Xem bảng đầy đủ kèm văn bản & ngày hiệu lực
| Loại thuế / Biểu | Thuế suất | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thuế NK ưu đãi (MFN) | 30% | 26/2023/NĐ-CP | 15/07/2023 |
| Thuế NK thông thường | 45% | 15/2023/QĐ-TTg | 15/07/2023 |
| ASEAN (ATIGA)(2026) | 0% | 126/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) | 0%trừ ID, PH, TH | 118/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Nhật Bản (AJCEP)(01/04/2026 - 31/3/2027) | 0% | 120/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA)(1/4/2026 - 31/3/2027) | 0% | 124/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) | 0(GIC)%trừ MM | 119/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Úc/New Zealand (AANZFTA) | 0% | 121/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Ấn Độ (AIFTA)(01/01/2026 - 31/12/2026) | 0% | 122/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)(2026) | 0% | 125/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Chile (VCFTA)(2026) | 0% | 112/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (VN-EAEU)(2026) | 0% | 113/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Hiệp định CPTPP(2026) | 0% | 115/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Hồng Kông (AHKFTA)(2026) | 30% | 123/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - EU (EVFTA)(2026) | 0% | 116/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Vương quốc Anh (UKVFTA)(2026) | 0% | 117/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Lào | 0% | 206/2025/NĐ-CP | 15/07/2025 |
| Việt Nam - Israel (VIFTA)(2026) | 17,1% | 131/2024/NĐ-CP | 15/10/2024 |
| RCEP - Nhóm A (ASEAN)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm B (Trung Quốc)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm C (Hàn Quốc)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm D (Nhật Bản)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm E (Úc)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm F (New Zealand)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
Các biểu FTA có lộ trình cắt giảm theo năm: mức hiển thị là mức áp dụng của kỳ ghi trong ngoặc, theo phụ lục nghị định.
VAT · Tiêu thụ đặc biệt · Bảo vệ môi trường
| Loại thuế / Biểu | Thuế suất | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thuế giá trị gia tăng (VAT) | 8/10% | 181/2025/NĐ-CP | 01/07/2025 |
Quy tắc xuất xứ theo từng FTA
Muốn hưởng thuế suất FTA thì hàng phải đạt tiêu chí xuất xứ dưới đây VÀ có C/O hợp lệ — chỉ đúng mã HS là chưa đủ.
- - Giày cổ cao quá mắt cá chân
RVC(40) hoặc CTH
CTHRVC40
Nguồn: Thông tư số 44/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
Giày, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của các sản phẩm trên
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 37/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
CC; hoặc CTH, ngoại trừ từ nhóm 64.01, 64.03 đến 64.05, phân nhóm 6406.10 hoặc các bộ phận của mũ giày (trừ loại bằng gỗ) thuộc phân nhóm 6406.90, với điều kiện RVC không thấp hơn: a) 45% theo công thức tính trực tiếp; hoặc b) 55% theo công thức tính gián tiếp.
CCCTH
Nguồn: Thông tư số 03/2019/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2012, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
Giày, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của các sản phẩm trên, ngoại trừ:
Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ mũ giày đã gắn với đế lót trong hoặc với bộ phận đế khác thuộc Nhóm 6406.
Nguồn: Thông tư số 14/2026/TT-BCT
Các loại giày, dép khác có đế ngoài và mũ giày bằng cao su hoặc plastic
CTH hoặc RVC40
CTHRVC40
Nguồn: Thông tư số 32/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
Giày, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của các sản phẩm trên, ngoại trừ:
Sản xuất từ nguyên liệu thuộc bất kỳ Nhóm nào, ngoại trừ ghép mũ giày đã gắn với đế trong trong hoặc với bộ phận đế khác thuộc Nhóm 6406.
Nguồn: Thông tư số 02/2021/TT-BCT
Giày, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của các sản phẩm trên.
CTH
CTH
hoặc
60%
Nguồn: Thông tư số 11/2024/TT-BCT
Giày, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của các sản phẩm trên
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 10/2009/TT-BCT
- - Giày cổ cao quá mắt cá chân:
CTH hoặc RVC(40)
CTHRVC40
Nguồn: Thông tư số 09/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
- - Giày cổ cao quá mắt cá chân:
CTH, ngoại trừ từ mũ giày thuộc phân nhóm 6406.10, 6406.90, có hoặc không gắn với đế trừ đế ngoài
CTH
Nguồn: Thông tư số 01/2024/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
Hiệp định không có quy tắc riêng cho mã này
Mã này hưởng thuế ưu đãi của các hiệp định dưới đây nhưng không có dòng riêng trong phụ lục Quy tắc cụ thể mặt hàng. Hàng vẫn phải đáp ứng xuất xứ.
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Hàng hóa nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, ngoại trừ hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này, được coi là có xuất xứ nếu:
a) Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (RVC) không thấp hơn 40% trị giá FOB tính theo công thức quy định tại Điều 8 Thông tư này và công đoạn sản xuất cuối cùng được thực hiện tại một Nước thành viên; hoặc
b) Hàng hóa thuộc các Chương 25, 26, 28, 29, 31 và 39; từ Chương 42 đến Chương 49; từ Chương 57 đến Chương 59; các Chương 61, 62, 64; từ Chương 66 đến Chương 71; từ Chương 73 đến Chương 83; các Chương 86 và 88; từ Chương 91 đến Chương 97 của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp độ 4 số (CTH), ngoại trừ các Nhóm 29.01, 29.02, 31.05, 39.01, 39.02, 39.03, 39.07, 39.08 áp dụng tiêu chí xuất xứ RVC 40%.
CTHRVC40
Nguồn: Thông tư số 12/2019/TT-BCT · Điều 7 khoản 1
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Hàng hóa nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, ngoại trừ hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này, được coi là có xuất xứ nếu hàng hóa đó có RVC không thấp hơn 40% theo công thức tính quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Nguồn: Thông tư số 21/2019/TT-BCT · Điều 7 khoản 1
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều 2 được coi là có xuất xứ nếu:
a) Hàm lượng giá trị AIFTA không dưới ba mươi lăm phần trăm (35%) trị giá FOB; và
b) Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hoá ở cấp sáu (6) số (CTSH) của Hệ thống hài hòa.
với điều kiện công đoạn sản xuất cuối cùng phải được thực hiện tại lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu.
CTSH
Nguồn: Thông tư số 15/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này, trường hợp hàng hóa không thuộc Điều 8 Thông tư này được coi là có xuất xứ nếu đạt hàm lượng giá trị khu vực (sau đây gọi là RVC) ít nhất 40% tính theo trị giá FOB, hoặc trải qua một quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 4 số (sau đây gọi là CTH) của Hệ thống Hài hòa.
CTH
Nguồn: Thông tư số 49/2025/TT-BCT · Điều 7 khoản 1
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Tiêu chí xuất xứ chung:
a) Hàng hoá quy định tại khoản 2 Điều 2 Phụ lục này được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hoá đó nếu:
- Hàng hoá có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị ASEAN” hoặc “Hàm lượng giá trị khu vực (RVC)”) không dưới 40% (bốn mươi phần trăm), tính theo công thức quy định tại Điều 5 Phụ lục này; hoặc
- Tất cả nguyên vật liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hoá đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hoá (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp 4 (bốn) số (có nghĩa là chuyểnđổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.
b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hoá được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “RVC không dưới 40% (bốn mươi phần trăm)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hoá ở cấp 4 (bốn) số” nêu tại điểm a khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hoá.
CTC
Nguồn: Thông tư số 22/2016/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục I
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Để áp dụng cho khoản 2, Điều 2, hàng hóa được coi là có xuất xứ tại một Nước thành viên nơi đã diễn ra quá trình sản xuất hoặc gia công nếu:
a) Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (RVC) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc
b) Tất cả nguyên vật liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hòa.
2. Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu sử dụng một trong hai tiêu chí quy định tại điểm a, khoản 1 hoặc điểm b, khoản 1 của Điều này để xác định xuất xứ hàng hóa.
CTC
Nguồn: Thông tư số 31/2013/TT-BCT · Điều 4 khoản 1
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Tiêu chí xuất xứ chung
a) Hàng hóa quy định tại khoản 2, Điều 2 được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hóa đó nếu:
- Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị Việt Nam - Lào” hoặc “hàm lượng giá trị khu vực (LVC)”) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc
- Tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.
b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hóa được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “LVC không dưới bốn mươi phần trăm (40%)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp bốn (04) số” nêu tại điểm a của khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hóa.
CTCLVC
Nguồn: Thông tư số 04/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1
Tiêu chí trích nguyên văn tiếng Việt từ thông tư, không diễn giải lại.
Chính sách mặt hàng theo mã HS
Cơ quan quản lý: Bộ Công Thương · Bộ Nội vụ
- Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu (08/2023/TT-BCT - PL1.I)Cấm· Bộ Công Thương
- Hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất qua cửa khẩu (08/2023/TT-BCT - PL2)Tạm ngừng· Bộ Công Thương
- Hàng hóa được nhập khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi của cư dân biên giới (42/2019/TT-BCT & 34/2025/TT-BCT )Danh mục· Bộ Công Thương
- Sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra nhà nước về chất lượng khi nhập khẩu (01/2021/TT-BLĐTBXH)Kiểm tra chuyên ngành· Bộ Nội vụ
Văn bản liên quan (toàn văn)
Chú giải Chương 64 — Giày, dép, ghệt và các sản phẩm tương tự; các bộ phận của các sản phẩm trên
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Giày hoặc dép đi một lần bằng vật liệu mỏng (ví dụ, giấy, tấm plastic) không gắn đế. Các sản phẩm này được phân loại theo vật liệu làm ra chúng;
(b) Giày, dép bằng vật liệu dệt, không có đế ngoài được dán keo, khâu hoặc gắn bằng cách khác vào mũ giày (Phần XI);
(c) Giày, dép đã qua sử dụng thuộc nhóm 63.09;
(d) Các sản phẩm bằng amiăng (nhóm 68.12);
(e) Giày, dép chỉnh hình hoặc các thiết bị chỉnh hình khác, hoặc các bộ phận của chúng (nhóm 90.21); hoặc
(f) Giày, dép đồ chơi hoặc giày ống có gắn lưỡi trượt băng hoặc trượt patanh; tấm ốp bảo vệ ống chân hoặc các đồ bảo vệ tương tự dùng trong thể thao (Chương 95).
2. Theo mục đích của nhóm 64.06, khái niệm “các bộ phận” không bao gồm các móc gài, bộ phận bảo vệ, khoen, móc cài, khóa cài, vật trang trí, dải viền, đăng ten, búp cài hoặc các vật trang trí khác (được phân loại trong các nhóm thích hợp) hoặc các loại khuy hoặc các hàng hóa khác thuộc nhóm 96.06.
3. Theo mục đích của Chương này:
(a) thuật ngữ “cao su” và “plastic” kể cả vải dệt thoi hoặc các sản phẩm dệt khác có lớp ngoài bằng cao su hoặc plastic có thể nhìn thấy được bằng mắt thường; theo mục đích của phần này, không tính đến sự thay đổi về màu sắc; và
(b) thuật ngữ “da thuộc” liên quan đến các mặt hàng thuộc các nhóm 41.07 và từ 41.12 đến 41.14.
4. Theo Chú giải 3 của Chương này:
(a) vật liệu làm mũ giày được xếp theo loại vật liệu cấu thành có diện tích mặt ngoài lớn nhất, không tính đến các phụ kiện hoặc đồ phụ trợ như những mảng ở mắt cá chân, mép viền, vật trang trí, khóa cài, mác nhãn, khoen xỏ dây giày hoặc các vật gắn lắp tương tự;
(b) vật liệu cấu thành của đế ngoài được tính là vật liệu có bề mặt rộng nhất trong việc tiếp xúc với đất, không tính đến phụ tùng hoặc các vật phụ trợ như đinh đóng đế giày, đinh, que, các vật bảo vệ hoặc các vật gắn lắp tương tự.
Chú giải phân nhóm
1. Theo mục đích của các phân nhóm 6402.12, 6402.19, 6403.12, 6403.19 và 6404.11, khái niệm “giày, dép thể thao” chỉ áp dụng với:
(a) giày, dép được thiết kế cho hoạt động thể thao và đã có, hoặc chuẩn bị sẵn để gắn, đóng đinh, bịt đầu, ghim kẹp, chốt hoặc loại tương tự;
(b) giày ống trượt băng, giày ống trượt tuyết và giày trượt tuyết băng đồng, giày ống gắn ván trượt, giày ống đấu vật, giày ống đấu quyền anh và giày đua xe đạp.
Kim ngạch của phân nhóm 6402.91
Số liệu là của cả phân nhóm 6 số 6402.91, không phải riêng mã 64029199 — UN Comtrade chỉ công bố tới 6 số. Năm mới nhất có số liệu cho Việt Nam là 2023.
Nhập khẩu
- 20211 triệu USD
- 20222 triệu USD
- 20232 triệu USD
Đối tác lớn nhất 2023
- Trung Quốc1 triệu USD
- Thái Lan297.312 USD
- Indonesia106.601 USD
- Ý47.052 USD
- Nhật Bản36.316 USD
- Campuchia20.227 USD
- Myanmar17.320 USD
- Tunisia16.580 USD
Xuất khẩu
- 2021326 triệu USD
- 2022450 triệu USD
- 2023363 triệu USD
Đối tác lớn nhất 2023
- Hoa Kỳ105 triệu USD
- Nhật Bản46 triệu USD
- Đức36 triệu USD
- Tây Ban Nha36 triệu USD
- Trung Quốc31 triệu USD
- Bỉ16 triệu USD
- Ý15 triệu USD
- Mexico11 triệu USD
2024: theo nước đối tác khai báo
Việt Nam chưa nộp số 2024, nên đây là số dựng lại từ báo cáo của 19 bạn hàng lớn nhất về giao dịch với Việt Nam (85% kim ngạch). Không cùng đại lượng với các con số phía trên — chỉ so với dòng 2023 ngay cạnh.
| 2023 | 2024 | Thay đổi | |
|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 372 triệu USD | 288 triệu USD | -23% |
| Nhập khẩu | 16 triệu USD | 30 triệu USD | +88% |
- Xuất khẩu 2023: đối tác khai 372 triệu USD trong khi Việt Nam khai 363 triệu USD — cách đo này ra 1,02 lần.
- Nhập khẩu 2023: đối tác khai 16 triệu USD trong khi Việt Nam khai 2 triệu USD — cách đo này ra 9,35 lần.
Chênh lệch này không phải làm tròn: hàng tạm nhập tái xuất qua Hồng Kông hay Singapore, hải quan nước nhập xếp mã khác, và họ tính theo nước xuất xứ còn Việt Nam tính theo nước đến. Hãy dùng mức thay đổi giữa hai năm, đừng dùng con số tuyệt đối.
Nguồn: UN Comtrade (preview API) — số Việt Nam khai báo. Số theo đối tác là số phía Việt Nam báo cáo, có thể lệch với thống kê của nước đối tác.
Dòng thuế tương ứng của Hoa Kỳ
Sáu số đầu giống nhau ở mọi nước theo Công ước HS, nên 6402.91 là cùng một phân nhóm ở cả hai biểu. Khác nhau là cách mỗi nước chẻ nhỏ nó ra: dưới đây là 38 dòng thuế Mỹ thuộc 6402.91.
| Mã HTS Hoa Kỳ | Mô tả | Thuế General |
|---|---|---|
| 6402.91.05.00 | Other footwear › Covering the ankle › Incorporating a protective metal toe-cap › Having uppers of which over 90 percent of the external surface area (including any accessories or reinforcements such as those mentioned in note 4(a) to this chapter) is rubber or plastics (except footwear having foxing or a foxing-like band applied or molded at the sole and overlapping the upper and except footwear designed to be worn over, or in lieu of, other footwear as a protection against water, oil, grease or chemicals or cold or inclement weather)(prs.) | 6% |
| 6402.91.10.00 | Other footwear › Covering the ankle › Incorporating a protective metal toe-cap › Other › Footwear designed to be worn over, or in lieu of, other footwear as a protection against water, oil, grease or chemicals or cold or inclement weather(prs.) | 37.5% |
| 6402.91.16.00 | Other footwear › Covering the ankle › Incorporating a protective metal toe-cap › Other › Other › Valued not over $3/pair(prs.) | 24% |
| 6402.91.20.00 | Other footwear › Covering the ankle › Incorporating a protective metal toe-cap › Other › Other › Valued over $3 but not over $6.50/pair(prs.) | 90¢/pr. + 37.5% |
| 6402.91.26.00 | Other footwear › Covering the ankle › Incorporating a protective metal toe-cap › Other › Other › Valued over $6.50 but not over $12/pair(prs.) | 90¢/pr. + 20% |
| 6402.91.30.00 | Other footwear › Covering the ankle › Incorporating a protective metal toe-cap › Other › Other › Valued over $12/pair(prs.) | 20% |
| 6402.91.40.05 | Other footwear › Covering the ankle › Other › Having uppers of which over 90 percent of the external surface area (including any accessories or reinforcements such as those mentioned in note 4(a) to this chapter) is rubber or plastics except (1) footwear having a foxing or a foxing-like band applied or molded at the sole and overlapping the upper and (2) except footwear (other than footwear having uppers which from a point 3 cm above the top of the outer sole are entirely of non- molded construction formed by sewing the parts together and having exposed on the outer surface a substantial portion of functional stitching) designed to be worn over, or in lieu of, other footwear as a protection against water, oil, grease or chemicals or cold or inclement weather › For men › Work footwear(prs.) | 6% |
| 6402.91.40.10 | Other footwear › Covering the ankle › Other › Having uppers of which over 90 percent of the external surface area (including any accessories or reinforcements such as those mentioned in note 4(a) to this chapter) is rubber or plastics except (1) footwear having a foxing or a foxing-like band applied or molded at the sole and overlapping the upper and (2) except footwear (other than footwear having uppers which from a point 3 cm above the top of the outer sole are entirely of non- molded construction formed by sewing the parts together and having exposed on the outer surface a substantial portion of functional stitching) designed to be worn over, or in lieu of, other footwear as a protection against water, oil, grease or chemicals or cold or inclement weather › For men › Other(prs.) | 6% |
Hàng Việt Nam còn chịu thuế bổ sung Chương 99
- 9903.02.69 +20% — The duty provided in the applicable subheading + 20%
- 9903.05.84 +12.5% — The duty provided in the applicable subheading + 12.5%
Các mức này CỘNG THÊM vào thuế General ở trên, không thay thế. Một mặt hàng cụ thể có thuộc phạm vi hay không — và danh sách loại trừ — nằm trong phần U.S. note của Chương 99, viết dạng văn xuôi và không đọc được bằng máy, nên site không tự gán cho từng mã. Hãy tra biểu gốc trước khi chốt giá vốn.
Đã chấm dứt: 9903.01.72 +46%
Cột General là mức áp cho Việt Nam: cột Special của biểu Mỹ là các chương trình ưu đãi (GSP, USMCA, KORUS…) mà Việt Nam không thuộc chương trình nào. Nguồn: USITC Harmonized Tariff Schedule of the United States — 2026 HTS Revision 13. Chỉ mang tính tham khảo — việc áp mã khi nhập khẩu do hải quan Hoa Kỳ quyết định, và các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp, Mục 232/301 không có trong bảng này.
Mã cùng cấp trong “Loại khác:”
Đối chiếu các mã bên cạnh để chắc chắn không áp nhầm.
Dữ liệu cập nhật: 30/07/2026 · Phát hiện dữ liệu sai hoặc thiếu? Báo sai / góp ý cho mã này →