Ngành hàng / Sắt thép & kim loại
Mã HS ngành Sắt thép & kim loại
Sắt thép (Chương 72), sản phẩm sắt thép (73), đồng (74) và nhôm (76). Đây là ngành chịu nhiều biện pháp phòng vệ thương mại nhất — thép mạ, thép cán nguội, thép hình, nhôm thanh đều đang có thuế chống bán phá giá.
Chương 72, 73, 74, 76 · 807 dòng thuế · 2023: xuất khẩu 16,5 tỷ USD, nhập khẩu 26,5 tỷ USD
Kim ngạch cộng gộp theo CẢ các chương nêu trên (UN Comtrade, số Việt Nam khai báo) — là xấp xỉ theo ngành, không phải số của từng mã.
Nhóm mã chính (theo số dòng thuế)
- 7210Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, đã dát phủ (clad), phủ, mạ (coated) hoặc tráng (plated)45
- 7306Các loại ống, ống dẫn và thanh hình rỗng khác, bằng sắt hoặc thép (ví dụ, nối hở hoặc hàn, tán đinh hoặc ghép bằng cách tương tự)38
- 7211Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng, có chiều rộng dưới 600mm, chưa dát phủ (clad), phủ, mạ (coated) hoặc tráng (plated)35
- 7212Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng, có chiều rộng dưới 600mm, đã dát phủ (clad), phủ, mạ (coated) hoặc tráng (plated)34
- 7304Các loại ống, ống dẫn và thanh hình rỗng, không nối, bằng sắt (trừ gang đúc) hoặc thép29
- 7208Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, được cán nóng, chưa dát phủ (clad), phủ, mạ (coated) hoặc tráng (plated)24
- 7214Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, chưa được gia công quá mức rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, nhưng kể cả những dạng này được xoắn sau khi cán24
- 7216Sắt hoặc thép không hợp kim dạng góc, khuôn, hình22
- 7217Dây của sắt hoặc thép không hợp kim19
- 7228Các dạng thanh và que khác bằng thép hợp kim khác; các dạng góc, khuôn và hình, bằng thép hợp kim khác; thanh và que rỗng, bằng thép hợp kim hoặc không hợp kim19
- 7307Phụ kiện ghép nối cho ống hoặc ống dẫn (ví dụ, khớp nối đôi, khuỷu, măng sông), bằng sắt hoặc thép19
- 7318Vít, bu lông, đai ốc, vít đầu vuông, vít treo, đinh tán, chốt hãm, chốt định vị, vòng đệm (kể cả vòng đệm lò xo vênh) và các sản phẩm tương tự, bằng sắt hoặc thép19
Chính sách mặt hàng chính
- Danh mụcBộ Công Thương370 mã
Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới của thương nhân (42/2019/TT-BCT, 33/2025/TT-BCT)
- Kiểm tra chuyên ngànhBộ Công Thương176 mã
Danh mục mặt hàng đã được cắt giảm kiểm tra chuyên ngành (765/QĐ-BCT ngày 29/03/2019)
- Kiểm tra chuyên ngànhBộ Khoa học và Công nghệ167 mã
Hàng hóa nhóm 2 (2711/QĐ-BKHCN 2022)
- Kiểm tra chuyên ngànhBộ Xây dựng78 mã
Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau thông quan, trước khi đưa ra thị trường (12/2022/TT-BGTVT và 62/2024/TT-BGTVT)
- CấmBộ Công Thương41 mã
Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu (08/2023/TT-BCT - PL1.I)
- Tạm ngừngBộ Công Thương41 mã
Hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất qua cửa khẩu (08/2023/TT-BCT - PL2)
- Phòng vệ thương mạiBộ Công Thương38 mã
Áp thuế chống bán phá giá đối với thép mạ (Trung Quốc, Hàn Quốc) (2310/QĐ-BCT-2025)
- Phòng vệ thương mạiBộ Công Thương29 mã
Áp thuế chống bán phá giá đối với thép cán nguội (Trung Quốc) (3765/QĐ-BCT-2025)
Phòng vệ thương mại trong ngành
- Chống bán phá giá — Thép phủ màu (tôn màu) (Trung Quốc, Hàn Quốc)
- Chống bán phá giá — Nhôm thanh định hình (dạng thanh, que và hình, đã đùn ép) (Trung Quốc)
- Chống bán phá giá — Thép cán nguội (ép nguội) dạng cuộn hoặc tấm (Trung Quốc)
- Chống bán phá giá — Vật liệu hàn (que hàn, dây hàn) (Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc)
- Chống bán phá giá — Cáp thép dự ứng lực (Malaysia, Thái Lan, Trung Quốc)
- Chống bán phá giá — Thép hình chữ H (Trung Quốc)
- Chống bán phá giá — Tôn mạ (thép mạ kẽm/hợp kim nhôm kẽm) (Trung Quốc, Hàn Quốc)
- Chống bán phá giá — Thép cán nóng (HRC) (Trung Quốc)
Bảng mức thuế theo công ty hiển thị trên trang của các mã chịu biện pháp.
Tiền lệ phân loại mới nhất
Copper clad aluminum flat bar (CCA Busbar Cu/Al 30/70)
Đông lá mỏng, băng đông tinh luyện, ký hiệu HSF-USB3
: Ông nhôm hợp kim, chưa gia công A6063S_
SS2 140cm PVD
SS2 Lace 150cm (HP88)
Thông báo chỉ có giá trị với tổ chức đề nghị hoặc lô hàng đã lấy mẫu — là tham khảo, không phải tiền lệ áp dụng chung. Tên hàng đọc bằng OCR từ bản scan; mở bản gốc để đối chiếu.