Loại khác › Loại khác

17049099Mã 8 số

1704.90.99 — Loại khác

Other

Đơn vị tính: kg (kg)

Hồ sơ nhập khẩu

Mã HS 1704.90.99 là dòng hàng “Loại khác › Loại khác › Loại khác” thuộc nhóm 1704 (Các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao), Chương 17 (Đường và các loại kẹo đường). Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hiện hành: 15%; mức FTA thấp nhất: 0% theo ASEAN - Trung Quốc (ACFTA), cần C/O mẫu E. Đơn vị tính: kg.

NK ưu đãi (MFN)

15%

FTA thấp nhất

0%

trừ MM

ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)

VAT

8/10%

8% diện giảm hiện hành · 10% chuẩn

TTĐB / BVMT

—

Không chịu

Phân biệt với nhóm:1302Nhựa và các chiết xuất từ thực…1806Sô cô la và các chế phẩm thực…0403Sữa chua; buttermilk, sữa đông…2939Alkaloit, tự nhiên hoặc tái tạo…

So sánh thuế nhập khẩu giữa các biểu FTA

Xem bảng đầy đủ kèm văn bản và ngày hiệu lực
Loại thuế / BiểuThuế suấtVăn bảnHiệu lực
Thuế NK ưu đãi (MFN)15%26/2023/NĐ-CP15/07/2023
Thuế NK thông thường22.5%15/2023/QĐ-TTg15/07/2023
ASEAN (ATIGA)(2026)0%126/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)0%trừ MM118/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Nhật Bản (AJCEP)(01/04/2026 - 31/3/2027)0%120/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA)(1/4/2026 - 31/3/2027)0%124/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA)0%trừ PH119/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Úc/New Zealand (AANZFTA)0%121/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Ấn Độ (AIFTA)(01/01/2026 - 31/12/2026)5%122/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)(2026)0%125/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Chile (VCFTA)(2026)0%112/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (VN-EAEU)(2026)0%113/2022/NĐ-CP30/12/2022
Hiệp định CPTPP(2026)0%115/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Hồng Kông (AHKFTA)(2026)15%123/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - EU (EVFTA)(2026)1,8%116/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Vương quốc Anh (UKVFTA)(2026)1,8%117/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Lào0%206/2025/NĐ-CP15/07/2025
Việt Nam - Israel (VIFTA)(2026)6%131/2024/NĐ-CP15/10/2024
RCEP - Nhóm A (ASEAN)(2026)7,5%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm B (Trung Quốc)(2026)7,5%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm C (Hàn Quốc)(2026)7,5%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm D (Nhật Bản)(2026)8,2%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm E (Úc)(2026)7,5%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm F (New Zealand)(2026)7,5%129/2022/NĐ-CP30/12/2022

Các biểu FTA có lộ trình cắt giảm theo năm: mức hiển thị là mức áp dụng của kỳ ghi trong ngoặc, theo phụ lục nghị định.

Lộ trình cắt giảm thuế FTA

Các mốc giảm thuế tiếp theo của mã này. HSCodeVN tự động áp dụng mức mới đúng ngày hiệu lực.

Chỉ hiển thị các mốc đã có trong dữ liệu (kỳ kế tiếp của từng biểu). Một biểu chưa về 0% ở đây không có nghĩa là lộ trình đã dừng; lộ trình đầy đủ nằm trong phụ lục nghị định.

VAT · Tiêu thụ đặc biệt · Bảo vệ môi trường

Loại thuế / BiểuThuế suấtVăn bảnHiệu lực
Thuế giá trị gia tăng (VAT)8/10%181/2025/NĐ-CP01/07/2025

Quy tắc xuất xứ theo từng FTA

Để hưởng thuế suất FTA, hàng hóa phải vừa đạt tiêu chí xuất xứ dưới đây, vừa có C/O hợp lệ. Chỉ áp đúng mã HS là chưa đủ. Tự kiểm tra từng bước →

AANZFTAC/O AANZQuy định ở cấp Phân nhóm 1704.90

- Loại khác

RVC(40) hoặc CTH

CTHRVC40

Nguồn: Thông tư số 44/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, trong khi mã hiện hành theo AHTN 2022; cần đối chiếu những nhóm đã thay đổi

ACFTAC/O EQuy định ở cấp Phân nhóm 1704.90

- Loại khác

RVC40 hoặc CTH

CTHRVC40

Nguồn: Thông tư số 12/2019/TT-BCT

AJCEPC/O AJQuy định ở cấp Phân nhóm 1704.90

- Loại khác

CC

CC

Nguồn: Thông tư số 37/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, trong khi mã hiện hành theo AHTN 2022; cần đối chiếu những nhóm đã thay đổi

CPTPPC/O CPTPPQuy định ở cấp Nhóm 17.04

CTH

CTH

Nguồn: Thông tư số 03/2019/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2012, trong khi mã hiện hành theo AHTN 2022; cần đối chiếu những nhóm đã thay đổi

EVFTAC/O EUR.1Quy định ở cấp Nhóm 1704

các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao;

Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm, trong đó: - trọng lượng đơn lẻ của nguyên liệu thuộc Chương 4 không vượt quá 20% trọng lượng sản phẩm; - trọng lượng đơn lẻ của đường không vượt quá 40% trọng lượng sản phẩm; và - tổng trọng lượng đường và nguyên liệu thuộc Chương 4 không vượt quá 50% trọng lượng sản phẩm.

Nguồn: Thông tư số 14/2026/TT-BCT

RCEPC/O RCEPQuy định ở cấp Nhóm 17.04

Các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao

CTH

CTH

Nguồn: Thông tư số 32/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, trong khi mã hiện hành theo AHTN 2022; cần đối chiếu những nhóm đã thay đổi

UKVFTAC/O EUR.1 (UK)Quy định ở cấp Nhóm 1704

các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao;

Sản xuất từ nguyên liệu thuộc bất kỳ Nhóm nào, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm, trong đó: - trọng lượng đơn lẻ của nguyên liệu thuộc Chương 4 không vượt quá 20% trọng lượng sản phẩm; - trọng lượng đơn lẻ của đường không vượt quá 40% trọng lượng sản phẩm; và - tổng trọng lượng đường và nguyên liệu thuộc Chương 4 không vượt quá 50% trọng lượng sản phẩm.

Nguồn: Thông tư số 02/2021/TT-BCT

VIFTAC/O VN-ILQuy định ở cấp Chương Chương 17

Đường và các loại kẹo đường.

CTSH

CTSH

hoặc

50%

Nguồn: Thông tư số 11/2024/TT-BCT

VJEPAC/O VJQuy định ở cấp Nhóm 17.04

Các loại kẹo đường (kể cả sô cô la trắng), không chứa ca cao.

CC

CC

Nguồn: Thông tư số 10/2009/TT-BCT

VKFTAC/O KVQuy định ở cấp Phân nhóm 1704.90

- Loại khác:

CTH hoặc RVC(40)

CTHRVC40

Nguồn: Thông tư số 09/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, trong khi mã hiện hành theo AHTN 2022; cần đối chiếu những nhóm đã thay đổi

VN_EAEUC/O EAVQuy định ở cấp Phân nhóm 1704.90

- Loại khác:

CC

CC

Nguồn: Thông tư số 01/2024/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, trong khi mã hiện hành theo AHTN 2022; cần đối chiếu những nhóm đã thay đổi

VN_UAEC/O UAE-VNQuy định ở cấp Chương Chương 17

Đường và các loại kẹo đường.

CTSH

CTSH

hoặc

QVC 35%

QVC35

Nguồn: Thông tư số 24/2026/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, trong khi mã hiện hành theo AHTN 2022; cần đối chiếu những nhóm đã thay đổi

VNCUC/O VN-CUQuy định ở cấp Phân nhóm 1704.90

- Loại khác:

RVC(40) hoặc CTH

CTHRVC40

Nguồn: Thông tư số 08/2020/TT-BCT

Hiệp định không có quy tắc riêng cho mã này

Mã này hưởng thuế ưu đãi của các hiệp định dưới đây nhưng không có dòng riêng trong phụ lục Quy tắc cụ thể mặt hàng. Hàng vẫn phải đáp ứng xuất xứ.

AHKFTAC/O AHKÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Hàng hóa nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, ngoại trừ hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này, được coi là có xuất xứ nếu hàng hóa đó có RVC không thấp hơn 40% theo công thức tính quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Nguồn: Thông tư số 21/2019/TT-BCT · Điều 7 khoản 1

AIFTAC/O AIÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều 2 được coi là có xuất xứ nếu:

a) Hàm lượng giá trị AIFTA không dưới ba mươi lăm phần trăm (35%) trị giá FOB; và

b) Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hoá ở cấp sáu (6) số (CTSH) của Hệ thống hài hòa.

với điều kiện công đoạn sản xuất cuối cùng phải được thực hiện tại lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu.

CTSH

Nguồn: Thông tư số 15/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1

AKFTAC/O AKÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này, trường hợp hàng hóa không thuộc Điều 8 Thông tư này được coi là có xuất xứ nếu đạt hàm lượng giá trị khu vực (sau đây gọi là RVC) ít nhất 40% tính theo trị giá FOB, hoặc trải qua một quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 4 số (sau đây gọi là CTH) của Hệ thống Hài hòa.

CTH

Nguồn: Thông tư số 49/2025/TT-BCT · Điều 7 khoản 1

ATIGAC/O DÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Tiêu chí xuất xứ chung:

a) Hàng hoá quy định tại khoản 2 Điều 2 Phụ lục này được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hoá đó nếu:

- Hàng hoá có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị ASEAN” hoặc “Hàm lượng giá trị khu vực (RVC)”) không dưới 40% (bốn mươi phần trăm), tính theo công thức quy định tại Điều 5 Phụ lục này; hoặc

- Tất cả nguyên vật liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hoá đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hoá (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp 4 (bốn) số (có nghĩa là chuyểnđổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.

b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hoá được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “RVC không dưới 40% (bốn mươi phần trăm)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hoá ở cấp 4 (bốn) số” nêu tại điểm a khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hoá.

CTC

Nguồn: Thông tư số 22/2016/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục I

VCFTAC/O VCÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Để áp dụng cho khoản 2, Điều 2, hàng hóa được coi là có xuất xứ tại một Nước thành viên nơi đã diễn ra quá trình sản xuất hoặc gia công nếu:

a) Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (RVC) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc

b) Tất cả nguyên vật liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hòa.

2. Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu sử dụng một trong hai tiêu chí quy định tại điểm a, khoản 1 hoặc điểm b, khoản 1 của Điều này để xác định xuất xứ hàng hóa.

CTC

Nguồn: Thông tư số 31/2013/TT-BCT · Điều 4 khoản 1

VN_LAOC/O SÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Tiêu chí xuất xứ chung

a) Hàng hóa quy định tại khoản 2, Điều 2 được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hóa đó nếu:

- Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị Việt Nam - Lào” hoặc “hàm lượng giá trị khu vực (LVC)”) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc

- Tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.

b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hóa được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “LVC không dưới bốn mươi phần trăm (40%)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp bốn (04) số” nêu tại điểm a của khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hóa.

CTCLVC

Nguồn: Thông tư số 04/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1

Tiêu chí trích nguyên văn tiếng Việt từ thông tư, không diễn giải lại.

Chính sách mặt hàng theo mã HS

Cơ quan quản lý: Bộ Công Thương

  • Hàng hóa kiểm tra chuyên ngành về an toàn thực phẩm (1182/QĐ-BCT-PL2-2021)Kiểm tra chuyên ngành· Bộ Công Thương

Văn bản liên quan (toàn văn)

Chú giải Phần IV — THỰC PHẨM ĐÃ CHẾ BIẾN; ĐỒ UỐNG, RƯỢU MẠNH VÀ GIẤM; THUỐC LÁ VÀ NGUYÊN LIỆU THAY THẾ LÁ THUỐC LÁ ĐÃ CHẾ BIẾN; CÁC SẢN PHẨM CHỨA HOẶC KHÔNG CHỨA NICOTIN, DÙNG ĐỂ HÚT MÀ KHÔNG CẦN ĐỐT CHÁY; CÁC SẢN PHẨM CHỨA NICOTIN KHÁC DÙNG ĐỂ NẠP NICOTIN VÀO CƠ THỂ CON NGƯỜI

1. Trong Phần này khái niệm "viên" chỉ các sản phẩm được liên kết bằng phương pháp ép trực tiếp hoặc bằng cách pha thêm chất kết dính theo tỷ lệ không quá 3% tính theo khối lượng.

Chú giải Chương 17 — Đường và các loại kẹo đường

1. Chương này không bao gồm:

(a) Các loại kẹo đường chứa ca cao (nhóm 18.06);

(b) Các loại đường tinh khiết về mặt hóa học (trừ sucroza, lactoza, maltoza, glucoza và fructoza) hoặc các sản phẩm khác của nhóm 29.40; hoặc

(c) Thuốc hoặc các sản phẩm khác của Chương 30.

Chú giải phân nhóm

1. Theo mục đích của các phân nhóm 1701.12, 1701.13 và 1701.14, khái niệm "đường thô" có nghĩa là các loại đường có hàm lượng sucroza tính theo khối lượng, ở thể khô, tương ứng với kết quả dưới 99,5o trên phân cực kế.

2. Phân nhóm 1701.13 chỉ bao gồm đường mía, thu được không qua quá trình ly tâm, trong đó hàm lượng đường sucroza tính theo khối lượng, ở thể khô, tương ứng với kết quả trên phân cực kế từ 69o đến dưới 93o. Sản phẩm này chỉ chứa các vi tinh thể anhedral tự nhiên, có hình dạng không đều, không thể quan sát được bằng mắt thường, được bao phủ bằng phế liệu từ mật mía và các thành phần khác của cây mía đường.

Kim ngạch của phân nhóm 1704.90

Số liệu là của cả phân nhóm 6 số 1704.90, không phải riêng mã 17049099, vì UN Comtrade chỉ công bố số liệu tới cấp 6 số. Năm mới nhất có số liệu cho Việt Nam là 2023.

Nhập khẩu

  • 202157 triệu USD
  • 202282 triệu USD
  • 202373 triệu USD

Đối tác lớn nhất 2023

  • Trung Quốc31 triệu USD
  • Indonesia13 triệu USD
  • Malaysia5 triệu USD
  • Thái Lan5 triệu USD
  • Hàn Quốc4 triệu USD
  • Thổ Nhĩ Kỳ4 triệu USD
  • Đức2 triệu USD
  • Nhật Bản2 triệu USD

Xuất khẩu

  • 202161 triệu USD
  • 202284 triệu USD
  • 202388 triệu USD

Đối tác lớn nhất 2023

  • Philippines16 triệu USD
  • Hàn Quốc11 triệu USD
  • Thái Lan10 triệu USD
  • Malaysia8 triệu USD
  • Nhật Bản4 triệu USD
  • Châu Á khác (chưa phân loại)4 triệu USD
  • Hoa Kỳ3 triệu USD
  • Hà Lan3 triệu USD

2025: theo nước đối tác khai báo

Việt Nam chưa nộp số liệu năm 2025, nên đây là số liệu dựng lại từ báo cáo của 16 bạn hàng lớn nhất về giao dịch với Việt Nam (85% kim ngạch). Số liệu này không cùng đại lượng với các con số phía trên, vì vậy chỉ nên so sánh với dòng năm 2023 ngay bên cạnh.

Chiều20232025Thay đổi
Xuất khẩu93 triệu USD97 triệu USD+4%
Nhập khẩu44 triệu USD42 triệu USD-5%
  • Xuất khẩu 2023: đối tác khai 93 triệu USD trong khi Việt Nam khai 88 triệu USD, tức gấp 1,06 lần theo cách đo này.
  • Nhập khẩu 2023: đối tác khai 44 triệu USD trong khi Việt Nam khai 73 triệu USD, tức gấp 0,60 lần theo cách đo này.

Chênh lệch này không phải do làm tròn số. Nguyên nhân gồm hàng tạm nhập tái xuất qua Hồng Kông hay Singapore, hải quan nước nhập khẩu xếp vào mã khác, và nước đối tác tính theo nước xuất xứ trong khi Việt Nam tính theo nước đến. Vì vậy, nên dùng mức thay đổi giữa hai năm thay vì con số tuyệt đối.

Nguồn: UN Comtrade (preview API), theo số liệu Việt Nam khai báo. Số liệu theo đối tác là số do phía Việt Nam báo cáo, có thể khác với thống kê của nước đối tác.

Dòng thuế tương ứng của Hoa Kỳ

Sáu số đầu giống nhau ở mọi nước theo Công ước HS, nên 1704.90 là cùng một phân nhóm ở cả hai biểu. Khác nhau là cách mỗi nước chẻ nhỏ nó ra: dưới đây là 13 dòng thuế Mỹ thuộc 1704.90.

Mã HTS Hoa KỳMô tảThuế General
1704.90.10.00Other › Confections or sweetmeats ready for consumption › Candied nuts(kg)4.5%
1704.90.25.00Other › Confections or sweetmeats ready for consumption › Other › Cough drops(kg)Free
1704.90.35.20Other › Confections or sweetmeats ready for consumption › Other › Other › Put up for retail sale › Containing peanuts, peanut butter or peanut paste(kg)5.6%
1704.90.35.50Other › Confections or sweetmeats ready for consumption › Other › Other › Put up for retail sale › Other(kg)5.6%
1704.90.35.90Other › Confections or sweetmeats ready for consumption › Other › Other › Other(kg)5.6%
1704.90.52.00Other › Other › Described in general note 15 of the tariff schedule and entered pursuant to its provisions(kg)12.2%
1704.90.54.00Other › Other › Other › Dairy products described in additional U.S. note 1 to chapter 4 › Described in additional U.S. note 10 to chapter 4 and entered pursuant to its provisions(kg, kg cmsc)12.2%
1704.90.58.00Other › Other › Other › Dairy products described in additional U.S. note 1 to chapter 4 › Other(kg, kg cmsc)40¢/kg +10.4%

Hàng Việt Nam còn chịu thuế bổ sung Chương 99

  • 9903.02.69 +20% — The duty provided in the applicable subheading + 20%
  • 9903.05.84 +12.5% — The duty provided in the applicable subheading + 12.5%

Các mức này được cộng thêm vào thuế General ở trên, không thay thế thuế General. Việc một mặt hàng cụ thể có thuộc phạm vi áp dụng hay không, cùng các danh sách loại trừ, được quy định trong phần U.S. note của Chương 99. Phần này viết dưới dạng văn xuôi, không đọc được bằng máy, nên HSCodeVN không tự gán cho từng mã. Vui lòng tra biểu gốc trước khi tính giá vốn.

Đã chấm dứt: 9903.01.72 +46%

Bán hàng cho khách hàng Hoa Kỳ? Sàng lọc đối tác trước: kiểm tra người mua, ngân hàng mở L/C và đơn vị giao nhận theo các danh sách hạn chế của Hoa Kỳ. Đối tác có tên trong danh sách có thể khiến lô hàng bị giữ lại.

Cột General là mức thuế áp dụng cho Việt Nam. Cột Special của biểu thuế Hoa Kỳ gồm các chương trình ưu đãi (GSP, USMCA, KORUS…) mà Việt Nam không tham gia chương trình nào. Nguồn: USITC Harmonized Tariff Schedule of the United States — 2026 HTS Revision 21. Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Việc áp mã khi nhập khẩu do hải quan Hoa Kỳ quyết định, và các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp, Mục 232 và Mục 301 không có trong bảng này.

Dòng thuế tương ứng của Nhật Bản

1704.90 là cùng một phân nhóm ở cả hai biểu (6 số đầu giống nhau ở mọi nước theo Công ước HS). Hàng Việt Nam xuất sang Nhật Bản có bốn hướng ưu đãi song song, thể hiện ở bốn cột dưới đây; nhà xuất khẩu chọn xin C/O theo hướng có mức thuế có lợi hơn.

DòngMô tảMFNVJEPAAJCEPCPTPPRCEP
1704.90-100Other › 1 Liquorice extract, not put up as confectionery(KG)FreeFreeFreeFreeFree
1704.90Other › 2 Other25%————

Cột MFN là mức thấp nhất trong ba cột General/Temporary/WTO của biểu gốc (rê chuột để xem cả ba). Các cột ưu đãi cần C/O của đúng hiệp định đó; dấu gạch nghĩa là hiệp định không cho ưu đãi với dòng hàng này. Nguồn: Japan's Tariff Schedule, Japan Customs (as of August 8, 2026). Thông tin chỉ mang tính tham khảo. Việc áp mã khi nhập khẩu do Hải quan Nhật Bản quyết định.

Mã cùng cấp trong “Loại khác:”

Đối chiếu các mã bên cạnh để chắc chắn không áp nhầm.

Dữ liệu cập nhật: 14/10/2026 · Phát hiện dữ liệu sai hoặc thiếu? Báo sai dữ liệu