Loại khác › Loại khác

24031991Mã 8 số

2403.19.91 — Ang Hoon (SEN)

Ang Hoon

Đơn vị tính: kg (kg)

Mã HS 24031991 áp dụng cho ang hoon (sen), thuộc nhóm 2403 (lá thuốc lá đã chế biến khác và các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến; thuốc lá "thuần nhất" hoặc thuốc lá "hoàn nguyên"; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá), Chương 24. Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hiện hành: 40%; mức FTA thấp nhất: 13,1; M: 15% theo Hiệp định CPTPP (cần C/O mẫu CPTPP). Thuế GTGT: 10/8%; chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Đơn vị tính: kg.

NK ưu đãi (MFN)

40%

FTA thấp nhất

13,1; M: 15%

Hiệp định CPTPP

VAT

10/8%

TTĐB / BVMT

75%

Tiêu thụ đặc biệt

Phân biệt với nhóm:3808Thuốc…2939Alkal…1211Các l…

So sánh thuế nhập khẩu giữa các biểu FTA

Xem bảng đầy đủ kèm văn bản & ngày hiệu lực
Loại thuế / BiểuThuế suấtVăn bảnHiệu lực
Thuế NK ưu đãi (MFN)40%26/2023/NĐ-CP15/07/2023
Thuế NK thông thường60%15/2023/QĐ-TTg15/07/2023
ASEAN (ATIGA)(2026)*126/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)50%118/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Nhật Bản (AJCEP)(01/04/2026 - 31/3/2027)*120/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA)(1/4/2026 - 31/3/2027)*124/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA)*119/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Úc/New Zealand (AANZFTA)30%121/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Ấn Độ (AIFTA)(01/01/2026 - 31/12/2026)*122/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)(2026)30%125/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Chile (VCFTA)(2026)*112/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (VN-EAEU)(2026)30%113/2022/NĐ-CP30/12/2022
Hiệp định CPTPP(2026)13,1; M: 15%115/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Hồng Kông (AHKFTA)(2026)*123/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - EU (EVFTA)(2026)16,8%116/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Vương quốc Anh (UKVFTA)(2026)16,8%117/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Lào40%206/2025/NĐ-CP15/07/2025
Việt Nam - Israel (VIFTA)(2026)*131/2024/NĐ-CP15/10/2024
RCEP - Nhóm A (ASEAN)(2026)*129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm B (Trung Quốc)(2026)*129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm C (Hàn Quốc)(2026)*129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm D (Nhật Bản)(2026)*129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm E (Úc)(2026)*129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm F (New Zealand)(2026)*129/2022/NĐ-CP30/12/2022

Các biểu FTA có lộ trình cắt giảm theo năm: mức hiển thị là mức áp dụng của kỳ ghi trong ngoặc, theo phụ lục nghị định.

Lộ trình cắt giảm thuế FTA

Các mốc giảm tiếp theo của mã này — mức mới tự áp dụng trên site đúng ngày hiệu lực.

Chỉ hiện các mốc đã có trong dữ liệu (kỳ kế tiếp của từng biểu). Biểu chưa về 0% ở đây không có nghĩa là dừng — lộ trình đầy đủ nằm trong phụ lục nghị định.

VAT · Tiêu thụ đặc biệt · Bảo vệ môi trường

Loại thuế / BiểuThuế suấtVăn bảnHiệu lực
Thuế giá trị gia tăng (VAT)10/8%174/2025/NĐ-CP - PL230/06/20025
Thuế tiêu thụ đặc biệt75%66/2025/QH1514/06/2025

Giảm VAT: Không được giảm VAT theo 174/2025/NĐ-CP - PL2: Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá

Quy tắc xuất xứ theo từng FTA

Muốn hưởng thuế suất FTA thì hàng phải đạt tiêu chí xuất xứ dưới đây VÀ có C/O hợp lệ — chỉ đúng mã HS là chưa đủ.

AANZFTAC/O AANZQuy định ở cấp Phân nhóm 2403.19

- - Loại khác - Loại khác:

RVC(40) hoặc CTH

CTHRVC40

Nguồn: Thông tư số 44/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

AJCEPC/O AJQuy định ở cấp Nhóm 24.03

Lá thuốc lá đã chế biến và các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến khác; thuốc lá "thuần nhất" hoặc thuốc lá "hoàn nguyên"; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá.

CTH

CTH

Nguồn: Thông tư số 37/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

EVFTAC/O EUR.1Quy định ở cấp Chương ex Chương 24 · chỉ một phần nhóm, đọc kỹ phần mô tả

Thuốc lá và nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến; các sản phẩm, chứa hoặc không chứa nicotin, dùng để hút mà không cần đốt cháy; các sản phẩm chứa nicotin khác dùng để nạp nicotin vào cơ thể con người; ngoại trừ:

Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, trong đó trọng lượng nguyên liệu thuộc Chương 24 không vượt quá 30% tổng trọng lượng nguyên liệu Chương 24 được sử dụng.

Nguồn: Thông tư số 14/2026/TT-BCT

RCEPC/O RCEPQuy định ở cấp Nhóm 24.03

Lá thuốc lá đã chế biến khác và các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến; thuốc lá "thuần nhất" hoặc thuốc lá "hoàn nguyên"; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá

CTH

CTH

Nguồn: Thông tư số 32/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

UKVFTAC/O EUR.1 (UK)Quy định ở cấp Chương Ex Chương 24 · chỉ một phần nhóm, đọc kỹ phần mô tả

Thuốc lá và nguyên liệu thay thế thuốc lá đã chế biến, ngoại trừ:

Sản xuất từ nguyên liệu thuộc bất kỳ Nhóm nào, trong đó trọng lượng nguyên liệu (không có xuất xứ) thuộc Chương 24 không vượt quá 30% tổng trọng lượng nguyên liệu Chương 24.

Nguồn: Thông tư số 02/2021/TT-BCT

VIFTAC/O VN-ILQuy định ở cấp Chương Chương 24

Thuốc lá và nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến.

CTH

CTH

hoặc

60%

Nguồn: Thông tư số 11/2024/TT-BCT

VJEPAC/O VJQuy định ở cấp Nhóm 24.03

Thuốc lá lá đã chế biến và các chất thay thế thuốc lá lá đã chế biến khác; thuốc lá "thuần nhất" hoặc thuốc lá "hoàn nguyên"; chiết xuất và tinh chất thuốc lá.

CTH

CTH

Nguồn: Thông tư số 10/2009/TT-BCT

VKFTAC/O KVQuy định ở cấp Phân nhóm 2403.19

- - Loại khác:

CTH

CTH

Nguồn: Thông tư số 09/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

VN_EAEUC/O EAVQuy định ở cấp Phân nhóm 2403.19

- - Loại khác:

CTH

CTH

Nguồn: Thông tư số 01/2024/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

Hiệp định không có quy tắc riêng cho mã này

Mã này hưởng thuế ưu đãi của các hiệp định dưới đây nhưng không có dòng riêng trong phụ lục Quy tắc cụ thể mặt hàng. Hàng vẫn phải đáp ứng xuất xứ.

ACFTAC/O EÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Hàng hóa nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, ngoại trừ hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này, được coi là có xuất xứ nếu:

a) Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (RVC) không thấp hơn 40% trị giá FOB tính theo công thức quy định tại Điều 8 Thông tư này và công đoạn sản xuất cuối cùng được thực hiện tại một Nước thành viên; hoặc

b) Hàng hóa thuộc các Chương 25, 26, 28, 29, 31 và 39; từ Chương 42 đến Chương 49; từ Chương 57 đến Chương 59; các Chương 61, 62, 64; từ Chương 66 đến Chương 71; từ Chương 73 đến Chương 83; các Chương 86 và 88; từ Chương 91 đến Chương 97 của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp độ 4 số (CTH), ngoại trừ các Nhóm 29.01, 29.02, 31.05, 39.01, 39.02, 39.03, 39.07, 39.08 áp dụng tiêu chí xuất xứ RVC 40%.

CTHRVC40

Nguồn: Thông tư số 12/2019/TT-BCT · Điều 7 khoản 1

AHKFTAC/O AHKÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Hàng hóa nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, ngoại trừ hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này, được coi là có xuất xứ nếu hàng hóa đó có RVC không thấp hơn 40% theo công thức tính quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Nguồn: Thông tư số 21/2019/TT-BCT · Điều 7 khoản 1

AIFTAC/O AIÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều 2 được coi là có xuất xứ nếu:

a) Hàm lượng giá trị AIFTA không dưới ba mươi lăm phần trăm (35%) trị giá FOB; và

b) Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hoá ở cấp sáu (6) số (CTSH) của Hệ thống hài hòa.

với điều kiện công đoạn sản xuất cuối cùng phải được thực hiện tại lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu.

CTSH

Nguồn: Thông tư số 15/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1

AKFTAC/O AKÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này, trường hợp hàng hóa không thuộc Điều 8 Thông tư này được coi là có xuất xứ nếu đạt hàm lượng giá trị khu vực (sau đây gọi là RVC) ít nhất 40% tính theo trị giá FOB, hoặc trải qua một quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 4 số (sau đây gọi là CTH) của Hệ thống Hài hòa.

CTH

Nguồn: Thông tư số 49/2025/TT-BCT · Điều 7 khoản 1

ATIGAC/O DÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Tiêu chí xuất xứ chung:

a) Hàng hoá quy định tại khoản 2 Điều 2 Phụ lục này được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hoá đó nếu:

- Hàng hoá có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị ASEAN” hoặc “Hàm lượng giá trị khu vực (RVC)”) không dưới 40% (bốn mươi phần trăm), tính theo công thức quy định tại Điều 5 Phụ lục này; hoặc

- Tất cả nguyên vật liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hoá đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hoá (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp 4 (bốn) số (có nghĩa là chuyểnđổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.

b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hoá được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “RVC không dưới 40% (bốn mươi phần trăm)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hoá ở cấp 4 (bốn) số” nêu tại điểm a khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hoá.

CTC

Nguồn: Thông tư số 22/2016/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục I

CPTPPC/O CPTPPKhông có quy tắc chung

Hiệp định KHÔNG có quy tắc chung. Ngoài hàng có xuất xứ thuần túy và hàng sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu có xuất xứ, đường duy nhất là đáp ứng phụ lục — mà phụ lục không có dòng nào khớp mã này, nên phải đối chiếu lại chính thông tư:

a) Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một hay nhiều Nước thành viên theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;

b) Được sản xuất toàn bộ chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ tại lãnh thổ của một hay nhiều Nước thành viên;

c) Được sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu không có xuất xứ tại lãnh thổ của một hay nhiều Nước thành viên với điều kiện hàng hóa đó đáp ứng tất cả các quy định tương ứng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Nguồn: Thông tư số 03/2019/TT-BCT · Điều 5 khoản 1

VCFTAC/O VCÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Để áp dụng cho khoản 2, Điều 2, hàng hóa được coi là có xuất xứ tại một Nước thành viên nơi đã diễn ra quá trình sản xuất hoặc gia công nếu:

a) Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (RVC) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc

b) Tất cả nguyên vật liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hòa.

2. Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu sử dụng một trong hai tiêu chí quy định tại điểm a, khoản 1 hoặc điểm b, khoản 1 của Điều này để xác định xuất xứ hàng hóa.

CTC

Nguồn: Thông tư số 31/2013/TT-BCT · Điều 4 khoản 1

VN_LAOC/O SÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Tiêu chí xuất xứ chung

a) Hàng hóa quy định tại khoản 2, Điều 2 được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hóa đó nếu:

- Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị Việt Nam - Lào” hoặc “hàm lượng giá trị khu vực (LVC)”) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc

- Tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.

b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hóa được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “LVC không dưới bốn mươi phần trăm (40%)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp bốn (04) số” nêu tại điểm a của khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hóa.

CTCLVC

Nguồn: Thông tư số 04/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1

Tiêu chí trích nguyên văn tiếng Việt từ thông tư, không diễn giải lại.

Chính sách mặt hàng theo mã HS

Cơ quan quản lý: Bộ Tài chính · Bộ Công Thương

  • Hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập (23/2019/QĐ-TTg)Thủ tục riêng· Bộ Tài chính
  • Mã HS nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn thuốc lá (08/2023/TT-BCT - PL4)Danh mục· Bộ Công Thương

Chú giải bổ sung SEN (ASEAN 2022)

Chú giải2403.19.11 2403.19.91

ANG HOON

Lá thuốc lá màu nâu được thái và thêm dầu lạc vào trong quá trình sản xuất. Chúng được sử dụng để làm thuốc lá điếu cuộn tay. Ang Hoon không sử dụng để sản xuất thuốc lá điếu bằng máy hoạt động bằng điện.

English

ANG HOON

Cut brown tobacco leaves with peanut oil added during manufacture. They are used to make hand-rolled cigarettes. Ang Hoon is not intended for the manufacture of cigarettes by power-operated machines.

Chú giải Phần IV THỰC PHẨM ĐÃ CHẾ BIẾN; ĐỒ UỐNG, RƯỢU MẠNH VÀ GIẤM; THUỐC LÁ VÀ NGUYÊN LIỆU THAY THẾ LÁ THUỐC LÁ ĐÃ CHẾ BIẾN; CÁC SẢN PHẨM CHỨA HOẶC KHÔNG CHỨA NICOTIN, DÙNG ĐỂ HÚT MÀ KHÔNG CẦN ĐỐT CHÁY; CÁC SẢN PHẨM CHỨA NICOTIN KHÁC DÙNG ĐỂ NẠP NICOTIN VÀO CƠ THỂ CON NGƯỜI

1. Trong Phần này khái niệm "viên" chỉ các sản phẩm được liên kết bằng phương pháp ép trực tiếp hoặc bằng cách pha thêm chất kết dính theo tỷ lệ không quá 3% tính theo khối lượng.

Chú giải Chương 24 Thuốc lá và nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến; các sản phẩm, chứa hoặc không chứa nicotin, dùng để hút mà không cần đốt cháy; các sản phẩm chứa nicotin khác dùng để nạp nicotin vào cơ thể con người

Chú giải

1. Chương này không bao gồm các loại thuốc lá dược phẩm (Chương 30).

2. Bất kì sản phẩm nào có thể phân loại được vào nhóm 24.04 và bất kỳ nhóm nào khác thuộc Chương này, thì được phân loại vào nhóm 24.04.

3. Theo mục đích của nhóm 24.04, thuật ngữ “hút mà không cần đốt cháy” có nghĩa việc hút thông qua thiết bị làm nóng hoặc thiết bị khác, không cần đốt cháy.

Chú giải phân nhóm

1. Theo mục đích của phân nhóm 2403.11, thuật ngữ "thuốc lá để sử dụng với tẩu nước" có nghĩa là thuốc lá hút sử dụng bằng tẩu nước và thuốc lá này bao gồm hỗn hợp thuốc lá và glyxerin, có hoặc không chứa dầu thơm và tinh dầu, mật mía hoặc đường, và có hoặc không có hương thơm từ quả. Tuy nhiên, những sản phẩm không chứa thuốc lá dùng để hút sử dụng tẩu nước thì bị loại trừ ra khỏi phân nhóm này.

Kim ngạch của phân nhóm 2403.19

Số liệu là của cả phân nhóm 6 số 2403.19, không phải riêng mã 24031991 — UN Comtrade chỉ công bố tới 6 số. Năm mới nhất có số liệu cho Việt Nam là 2023.

Nhập khẩu

  • 20218 triệu USD
  • 20227 triệu USD
  • 202311 triệu USD

Đối tác lớn nhất 2023

  • Indonesia4 triệu USD
  • Philippines3 triệu USD
  • Ấn Độ2 triệu USD
  • Hungary1 triệu USD
  • Bangladesh279.180 USD
  • Campuchia252.000 USD
  • Nhật Bản209.088 USD
  • Hàn Quốc103.680 USD

Xuất khẩu

  • 202150 triệu USD
  • 202213 triệu USD
  • 202340 triệu USD

Đối tác lớn nhất 2023

  • Campuchia27 triệu USD
  • Trung Quốc7 triệu USD
  • Philippines2 triệu USD
  • Cameroon2 triệu USD
  • Lào657.217 USD
  • Singapore381.750 USD
  • Châu Á khác (chưa phân loại)175.753 USD
  • Thái Lan168.000 USD

2024: theo nước đối tác khai báo

Việt Nam chưa nộp số 2024, nên đây là số dựng lại từ báo cáo của 19 bạn hàng lớn nhất về giao dịch với Việt Nam (85% kim ngạch). Không cùng đại lượng với các con số phía trên — chỉ so với dòng 2023 ngay cạnh.

20232024Thay đổi
Xuất khẩu8 triệu USD9 triệu USD+11%
Nhập khẩu12 triệu USD12 triệu USD-1%
  • Xuất khẩu 2023: đối tác khai 8 triệu USD trong khi Việt Nam khai 40 triệu USD — cách đo này ra 0,21 lần.
  • Nhập khẩu 2023: đối tác khai 12 triệu USD trong khi Việt Nam khai 11 triệu USD — cách đo này ra 1,11 lần.

Chênh lệch này không phải làm tròn: hàng tạm nhập tái xuất qua Hồng Kông hay Singapore, hải quan nước nhập xếp mã khác, và họ tính theo nước xuất xứ còn Việt Nam tính theo nước đến. Hãy dùng mức thay đổi giữa hai năm, đừng dùng con số tuyệt đối.

Nguồn: UN Comtrade (preview API) — số Việt Nam khai báo. Số theo đối tác là số phía Việt Nam báo cáo, có thể lệch với thống kê của nước đối tác.

Dòng thuế tương ứng của Hoa Kỳ

Sáu số đầu giống nhau ở mọi nước theo Công ước HS, nên 2403.19 là cùng một phân nhóm ở cả hai biểu. Khác nhau là cách mỗi nước chẻ nhỏ nó ra: dưới đây là 15 dòng thuế Mỹ thuộc 2403.19.

Mã HTS Hoa KỳMô tảThuế General
2403.19.20.20Smoking tobacco, whether or not containing tobacco substitutes in any proportion › Other › Prepared for marketing to the ultimate consumer in the identical form and package in which imported › Pipe tobacco(kg)32.8¢/kg
2403.19.20.50Smoking tobacco, whether or not containing tobacco substitutes in any proportion › Other › Prepared for marketing to the ultimate consumer in the identical form and package in which imported › Roll-your-own tobacco for making cigarettes(kg)32.8¢/kg
2403.19.20.80Smoking tobacco, whether or not containing tobacco substitutes in any proportion › Other › Prepared for marketing to the ultimate consumer in the identical form and package in which imported › Other(kg)32.8¢/kg
2403.19.30.50Smoking tobacco, whether or not containing tobacco substitutes in any proportion › Other › Other › To be used in products other than cigarettes › Flue-cured(kg)32.8¢/kg
2403.19.30.60Smoking tobacco, whether or not containing tobacco substitutes in any proportion › Other › Other › To be used in products other than cigarettes › Burley(kg)32.8¢/kg
2403.19.30.80Smoking tobacco, whether or not containing tobacco substitutes in any proportion › Other › Other › To be used in products other than cigarettes › Maryland(kg)32.8¢/kg
2403.19.30.90Smoking tobacco, whether or not containing tobacco substitutes in any proportion › Other › Other › To be used in products other than cigarettes › Other(kg)32.8¢/kg
2403.19.60.50Smoking tobacco, whether or not containing tobacco substitutes in any proportion › Other › Other › Other › Described in additional U.S. note 5 to this chapter and entered pursuant to its provisions › Flue-cured(kg)32.8¢/kg

Hàng Việt Nam còn chịu thuế bổ sung Chương 99

  • 9903.02.69 +20%The duty provided in the applicable subheading + 20%
  • 9903.05.84 +12.5%The duty provided in the applicable subheading + 12.5%

Các mức này CỘNG THÊM vào thuế General ở trên, không thay thế. Một mặt hàng cụ thể có thuộc phạm vi hay không — và danh sách loại trừ — nằm trong phần U.S. note của Chương 99, viết dạng văn xuôi và không đọc được bằng máy, nên site không tự gán cho từng mã. Hãy tra biểu gốc trước khi chốt giá vốn.

Đã chấm dứt: 9903.01.72 +46%

Cột General là mức áp cho Việt Nam: cột Special của biểu Mỹ là các chương trình ưu đãi (GSP, USMCA, KORUS…) mà Việt Nam không thuộc chương trình nào. Nguồn: USITC Harmonized Tariff Schedule of the United States — 2026 HTS Revision 13. Chỉ mang tính tham khảo — việc áp mã khi nhập khẩu do hải quan Hoa Kỳ quyết định, và các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp, Mục 232/301 không có trong bảng này.

Mã cùng cấp trong Loại khác:

Đối chiếu các mã bên cạnh để chắc chắn không áp nhầm.

Dữ liệu cập nhật: 31/07/2026 · Phát hiện dữ liệu sai hoặc thiếu? Báo sai / góp ý cho mã này →