Gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ ghép tương tự › Gỗ dán khác, chỉ bao gồm những lớp gỗ (trừ tre), mỗi lớp có chiều dày không quá 6 mm
4412.39.00 — Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim
Other, with both outer plies of coniferous wood
Đơn vị tính: kg/m3 (kg/m3)
Mã HS 44123900 áp dụng cho loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim, thuộc nhóm 4412 (gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ ghép tương tự), Chương 44. Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hiện hành: 5%; mức FTA thấp nhất: 0% theo ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) (cần C/O mẫu E). Thuế GTGT: 8/10%. Đơn vị tính: kg/m3.
NK ưu đãi (MFN)
5%
FTA thấp nhất
0%
trừ BN, MY, MM
ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)
VAT
8/10%
TTĐB / BVMT
—
Không chịu
Phân biệt với nhóm:4418Đồ mộ…4409Gỗ (k…4408Tấm g…4413Gỗ đã…
So sánh thuế nhập khẩu giữa các biểu FTA
Xem bảng đầy đủ kèm văn bản & ngày hiệu lực
| Loại thuế / Biểu | Thuế suất | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thuế NK ưu đãi (MFN) | 5% | 26/2023/NĐ-CP | 15/07/2023 |
| Thuế NK thông thường | 7.5% | 15/2023/QĐ-TTg | 15/07/2023 |
| ASEAN (ATIGA)(2026) | 0% | 126/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) | 0%trừ BN, MY, MM | 118/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Nhật Bản (AJCEP)(01/04/2026 - 31/3/2027) | 0% | 120/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA)(1/4/2026 - 31/3/2027) | 0% | 124/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) | 0% | 119/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Úc/New Zealand (AANZFTA) | 0% | 121/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Ấn Độ (AIFTA)(01/01/2026 - 31/12/2026) | 0% | 122/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)(2026) | 0% | 125/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Chile (VCFTA)(2026) | 0% | 112/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (VN-EAEU)(2026) | 0% | 113/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Hiệp định CPTPP(2026) | 0% | 115/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Hồng Kông (AHKFTA)(2026) | 0% | 123/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - EU (EVFTA)(2026) | 0% | 116/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Vương quốc Anh (UKVFTA)(2026) | 0% | 117/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Lào | 0% | 206/2025/NĐ-CP | 15/07/2025 |
| Việt Nam - Israel (VIFTA)(2026) | 3,5% | 131/2024/NĐ-CP | 15/10/2024 |
| RCEP - Nhóm A (ASEAN)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm B (Trung Quốc)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm C (Hàn Quốc)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm D (Nhật Bản)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm E (Úc)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm F (New Zealand)(2026) | 0% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
Các biểu FTA có lộ trình cắt giảm theo năm: mức hiển thị là mức áp dụng của kỳ ghi trong ngoặc, theo phụ lục nghị định.
Lộ trình cắt giảm thuế FTA
Các mốc giảm tiếp theo của mã này — mức mới tự áp dụng trên site đúng ngày hiệu lực.
- Việt Nam - Israel (VIFTA)3,5% (2026)3%từ 01/01/2027…còn giảm tiếp theo lộ trình — xem phụ lục nghị định
Chỉ hiện các mốc đã có trong dữ liệu (kỳ kế tiếp của từng biểu). Biểu chưa về 0% ở đây không có nghĩa là dừng — lộ trình đầy đủ nằm trong phụ lục nghị định.
VAT · Tiêu thụ đặc biệt · Bảo vệ môi trường
| Loại thuế / Biểu | Thuế suất | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thuế giá trị gia tăng (VAT) | 8/10% | 181/2025/NĐ-CP | 01/07/2025 |
Thuế xuất khẩu
| Loại thuế / Biểu | Thuế suất | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thuế xuất khẩu | 0% | 26/2023/NĐ-CP | 31/05/2023 |
Quy tắc xuất xứ theo từng FTA
Muốn hưởng thuế suất FTA thì hàng phải đạt tiêu chí xuất xứ dưới đây VÀ có C/O hợp lệ — chỉ đúng mã HS là chưa đủ.
- - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim - Gỗ veneer nhiều lớp (LVL):
RVC(40) hoặc CTH
CTHRVC40
Nguồn: Thông tư số 44/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
Gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ ghép tương tự.
CTH ngoại trừ từ nhóm 44.07 hoặc nhóm 44.08.
CTH
Nguồn: Thông tư số 37/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
- - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim
RVC40 hoặc CTSH
CTSHRVC40
Nguồn: Thông tư số 03/2023/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
CTH
CTH
Nguồn: Thông tư số 03/2019/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2012, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
gỗ, ván gỗ tạo gân và gờ dạng chuỗi hạt, gồm cả gỗ viền chân tường có gờ dạng chuỗi hạt và các loại tấm có gờ dạng chuỗi hạt khác;
Tạo gân hoặc tạo gờ dạng chuỗi hạt.
Nguồn: Thông tư số 14/2026/TT-BCT
Gỗ dán, tấm gỗ dán veneer và các loại gỗ ghép tương tự
CTH
CTH
Nguồn: Thông tư số 32/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
ván gỗ có hoa văn và gờ nổi làm viền, bao gồm cả gỗ viền chân tường và các loại có soi rãnh khác;
Tạo gân, gờ dạng chuỗi hạt.
Nguồn: Thông tư số 02/2021/TT-BCT
Gỗ dán, gỗ dán ván lạng và các tấm ván khác tương tự.
CTH ngoại trừ từ nhóm 44.07 hoặc 44.08.
CTH
Nguồn: Thông tư số 10/2009/TT-BCT
- - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim
CTH hoặc RVC(40)
CTHRVC40
Nguồn: Thông tư số 09/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
- - Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 01/2024/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
- Loại khác, với cả hai lớp mặt ngoài từ gỗ thuộc loài cây lá kim
RVC(40) hoặc CTH
CTHRVC40
Nguồn: Thông tư số 08/2020/TT-BCT
Hiệp định không có quy tắc riêng cho mã này
Mã này hưởng thuế ưu đãi của các hiệp định dưới đây nhưng không có dòng riêng trong phụ lục Quy tắc cụ thể mặt hàng. Hàng vẫn phải đáp ứng xuất xứ.
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Hàng hóa nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, ngoại trừ hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này, được coi là có xuất xứ nếu:
a) Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (RVC) không thấp hơn 40% trị giá FOB tính theo công thức quy định tại Điều 8 Thông tư này và công đoạn sản xuất cuối cùng được thực hiện tại một Nước thành viên; hoặc
b) Hàng hóa thuộc các Chương 25, 26, 28, 29, 31 và 39; từ Chương 42 đến Chương 49; từ Chương 57 đến Chương 59; các Chương 61, 62, 64; từ Chương 66 đến Chương 71; từ Chương 73 đến Chương 83; các Chương 86 và 88; từ Chương 91 đến Chương 97 của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp độ 4 số (CTH), ngoại trừ các Nhóm 29.01, 29.02, 31.05, 39.01, 39.02, 39.03, 39.07, 39.08 áp dụng tiêu chí xuất xứ RVC 40%.
CTHRVC40
Nguồn: Thông tư số 12/2019/TT-BCT · Điều 7 khoản 1
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Hàng hóa nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, ngoại trừ hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này, được coi là có xuất xứ nếu hàng hóa đó có RVC không thấp hơn 40% theo công thức tính quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Nguồn: Thông tư số 21/2019/TT-BCT · Điều 7 khoản 1
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều 2 được coi là có xuất xứ nếu:
a) Hàm lượng giá trị AIFTA không dưới ba mươi lăm phần trăm (35%) trị giá FOB; và
b) Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hoá ở cấp sáu (6) số (CTSH) của Hệ thống hài hòa.
với điều kiện công đoạn sản xuất cuối cùng phải được thực hiện tại lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu.
CTSH
Nguồn: Thông tư số 15/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư này, trường hợp hàng hóa không thuộc Điều 8 Thông tư này được coi là có xuất xứ nếu đạt hàm lượng giá trị khu vực (sau đây gọi là RVC) ít nhất 40% tính theo trị giá FOB, hoặc trải qua một quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp 4 số (sau đây gọi là CTH) của Hệ thống Hài hòa.
CTH
Nguồn: Thông tư số 49/2025/TT-BCT · Điều 7 khoản 1
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Để áp dụng cho khoản 2, Điều 2, hàng hóa được coi là có xuất xứ tại một Nước thành viên nơi đã diễn ra quá trình sản xuất hoặc gia công nếu:
a) Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (RVC) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc
b) Tất cả nguyên vật liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hòa.
2. Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu sử dụng một trong hai tiêu chí quy định tại điểm a, khoản 1 hoặc điểm b, khoản 1 của Điều này để xác định xuất xứ hàng hóa.
CTC
Nguồn: Thông tư số 31/2013/TT-BCT · Điều 4 khoản 1
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Tiêu chí xuất xứ chung
a) Hàng hóa quy định tại khoản 2, Điều 2 được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hóa đó nếu:
- Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị Việt Nam - Lào” hoặc “hàm lượng giá trị khu vực (LVC)”) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc
- Tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.
b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hóa được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “LVC không dưới bốn mươi phần trăm (40%)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp bốn (04) số” nêu tại điểm a của khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hóa.
CTCLVC
Nguồn: Thông tư số 04/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1
Tiêu chí trích nguyên văn tiếng Việt từ thông tư, không diễn giải lại.
Chính sách mặt hàng theo mã HS
Cơ quan quản lý: Bộ Công Thương · Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Hàng hóa được nhập khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi của cư dân biên giới (42/2019/TT-BCT & 34/2025/TT-BCT )Danh mục· Bộ Công Thương
- Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới của thương nhân (42/2019/TT-BCT, 33/2025/TT-BCT)Danh mục· Bộ Công Thương
- Gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ khi xuất khẩu phải có hồ sơ lâm sản hợp pháp (01/2024/TT-BNNPTNT M21)Thủ tục riêng· Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ khi xuất khẩu phải có hồ sơ lâm sản hợp pháp (01/2024/TT-BNNPTNT M21)*Thủ tục riêng· Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Văn bản liên quan (toàn văn)
Chú giải Chương 44 — Gỗ và các mặt hàng bằng gỗ; than từ gỗ
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Gỗ, dưới dạng mảnh, mẩu vụn, vỏ bào, được nghiền hoặc tán nhỏ thành bột, dùng chủ yếu trong công nghệ làm nước hoa, dược phẩm, hoặc thuốc diệt côn trùng, diệt nấm hoặc các mục đích tương tự (nhóm 12.11);
(b) Tre hoặc các vật liệu khác có tính chất như gỗ loại chủ yếu dùng để tết bện, dạng thô, đã hoặc chưa chẻ, xẻ theo chiều dài hoặc cắt thành từng đoạn (nhóm 14.01);
(c) Gỗ, dưới dạng mảnh, mẩu vụn, vỏ bào, đã được nghiền hoặc tán nhỏ thành bột, dùng chủ yếu cho công nghệ nhuộm hoặc thuộc da (nhóm 14.04);
(d) Than hoạt tính (nhóm 38.02);
(e) Các sản phẩm thuộc nhóm 42.02;
(f) Các mặt hàng thuộc Chương 46;
(g) Giày dép hoặc các bộ phận của chúng thuộc Chương 64;
(h) Các mặt hàng thuộc Chương 66 (ví dụ, ô dù và batoong và các bộ phận của chúng);
(ij) Các mặt hàng thuộc nhóm 68.08;
(k) Đồ trang sức làm bằng chất liệu khác thuộc nhóm 71.17;
(l) Các mặt hàng thuộc Phần XVI hoặc Phần XVII (ví dụ, các bộ phận của máy móc, hòm, vỏ, hộp dùng cho máy móc và thiết bị và đồ dùng của thợ đóng xe);
(m) Các mặt hàng thuộc Phần XVIII (ví dụ, vỏ đồng hồ thời gian và nhạc cụ và các bộ phận của chúng);
(n) Các bộ phận của súng (nhóm 93.05);
(o) Các mặt hàng thuộc Chương 94 (ví dụ, đồ nội thất, đèn (luminaires) và bộ đèn, nhà lắp ghép);
(p) Các mặt hàng thuộc Chương 95 (ví dụ, đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ, thiết bị thể thao);
(q) Các mặt hàng thuộc Chương 96 (ví dụ, tẩu hút thuốc và bộ phận của chúng, khuy, bút chì, và chân đế loại một chân (monopod), hai chân (bipod), ba chân (tripod) và các sản phẩm tương tự) trừ thân và tay cầm, bằng gỗ, dùng cho các sản phẩm thuộc nhóm 96.03; hoặc
(r) Các mặt hàng thuộc Chương 97 (ví dụ, các tác phẩm nghệ thuật).
2. Trong Chương này, khái niệm "gỗ đã được làm tăng độ rắn" chỉ loại gỗ đã qua xử lý về mặt hóa học hoặc lý học (trong trường hợp loại gỗ này, được cấu tạo bằng các lớp được liên kết với nhau, việc xử lý thêm chỉ để đảm bảo sự liên kết tốt giữa các lớp), và do đó đã tăng tỷ trọng (mật độ) hoặc độ cứng cũng như tăng sức bền cơ học hoặc độ bền khi có tác động hóa học hoặc điện.
3. Các nhóm từ 44.14 đến 44.21 áp dụng đối với các sản phẩm có mô tả tương ứng từ các loại ván dăm hoặc ván tương tự, ván sợi ép, ván ghép hoặc gỗ đã được làm tăng độ rắn, áp dụng tương tự đối với các sản phẩm này từ gỗ.
4. Các mặt hàng thuộc nhóm 44.10, 44.11 hoặc 44.12 có thể được gia công tạo hình như đã đưa ra trong nhóm 44.09, đã được uốn cong, làm sóng, đục lỗ, được cắt hoặc tạo dáng thành các hình dạng khác nhau trừ hình chữ nhật hoặc hình vuông hoặc trải qua bất kỳ thao tác nào khác với điều kiện là không tạo cho chúng những đặc trưng của các mặt hàng thuộc các nhóm khác.
5. Nhóm 44.17 không áp dụng đối với các dụng cụ có lưỡi, gờ, bề mặt hoặc bộ phận làm việc khác được tạo ra từ vật liệu bất kỳ được chi tiết ở Chú giải 1 của Chương 82.
6. Theo Chú giải 1 ở trên và trừ khi có yêu cầu khác, khái niệm "gỗ" trong một nhóm của Chương này cũng áp dụng đối với các loại tre và các vật liệu khác có tính chất gỗ.
Chú giải phân nhóm
1. Theo mục đích của phân nhóm 4401.31, thuật ngữ "viên gỗ" có nghĩa là các sản phẩm phụ như vỏ bào, mùn cưa (cutter shavings, sawdust hoặc chips), của công nghiệp chế biến gỗ cơ học, công nghiệp làm đồ nội thất hoặc các quá trình chế biến gỗ khác, đã được đóng thành khối bằng cách ép trực tiếp hoặc thêm chất kết dính với hàm lượng không quá 3% tính theo khối lượng. Những viên gỗ như vậy có hình trụ, với đường kính không quá 25 mm và chiều dài không quá 100 mm.
2. Theo mục đích của phân nhóm 4401.32, thuật ngữ “gỗ đóng bánh” (wood briquettes) có nghĩa là các sản phẩm phụ như vỏ bào, mùn cưa (cutter shavings, sawdust hoặc chips) của công nghiệp chế biến gỗ cơ học, sản xuất đồ nội thất hoặc các quá trình chế biến gỗ khác, đã được đóng thành khối bằng cách ép trực tiếp hoặc thêm chất kết dính với hàm lượng không quá 3% tính theo khối lượng. Những bánh gỗ này (wood briquettes) có dạng khối lập phương, khối đa diện hoặc hình trụ với kích thước mặt cắt ngang tối thiểu lớn hơn 25 mm.
3. Theo mục đích của phân nhóm 4407.13, “S-P-F” dùng để chỉ gỗ có nguồn gốc hỗn hợp từ vân sam, thông và linh sam, trong đó tỷ lệ của mỗi loài khác nhau và chưa được xác định.
4. Theo mục đích của phân nhóm 4407.14, “Hem-fir” dùng để chỉ gỗ có nguồn gốc từ hỗn hợp của Western hemlock và linh sam (fir), nơi tỷ lệ của mỗi loài khác nhau và chưa được xác định.
Kim ngạch của phân nhóm 4412.39
Số liệu là của cả phân nhóm 6 số 4412.39, không phải riêng mã 44123900 — UN Comtrade chỉ công bố tới 6 số. Năm mới nhất có số liệu cho Việt Nam là 2023.
Nhập khẩu
- 202120 triệu USD
- 202218 triệu USD
- 202310 triệu USD
Đối tác lớn nhất 2023
- Trung Quốc9 triệu USD
- Indonesia245.990 USD
- Nga117.307 USD
- Hoa Kỳ80.357 USD
- Ý66.559 USD
- Hàn Quốc38.512 USD
- Châu Á khác (chưa phân loại)37.796 USD
- Thái Lan8.544 USD
Xuất khẩu
- 202181 triệu USD
- 202244 triệu USD
- 202336 triệu USD
Đối tác lớn nhất 2023
- Hoa Kỳ16 triệu USD
- Malaysia8 triệu USD
- Hàn Quốc4 triệu USD
- Thái Lan3 triệu USD
- Châu Á khác (chưa phân loại)1 triệu USD
- Singapore1 triệu USD
- Philippines673.110 USD
- Ấn Độ488.615 USD
2024: theo nước đối tác khai báo
Việt Nam chưa nộp số 2024, nên đây là số dựng lại từ báo cáo của 19 bạn hàng lớn nhất về giao dịch với Việt Nam (85% kim ngạch). Không cùng đại lượng với các con số phía trên — chỉ so với dòng 2023 ngay cạnh.
| Chiều | 2023 | 2024 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 115 triệu USD | 99 triệu USD | -14% |
| Nhập khẩu | 7 triệu USD | 7 triệu USD | -2% |
- Xuất khẩu 2023: đối tác khai 115 triệu USD trong khi Việt Nam khai 36 triệu USD — cách đo này ra 3,19 lần.
- Nhập khẩu 2023: đối tác khai 7 triệu USD trong khi Việt Nam khai 10 triệu USD — cách đo này ra 0,75 lần.
Chênh lệch này không phải làm tròn: hàng tạm nhập tái xuất qua Hồng Kông hay Singapore, hải quan nước nhập xếp mã khác, và họ tính theo nước xuất xứ còn Việt Nam tính theo nước đến. Hãy dùng mức thay đổi giữa hai năm, đừng dùng con số tuyệt đối.
Nguồn: UN Comtrade (preview API) — số Việt Nam khai báo. Số theo đối tác là số phía Việt Nam báo cáo, có thể lệch với thống kê của nước đối tác.
Dòng thuế tương ứng của Hoa Kỳ
Sáu số đầu giống nhau ở mọi nước theo Công ước HS, nên 4412.39 là cùng một phân nhóm ở cả hai biểu. Khác nhau là cách mỗi nước chẻ nhỏ nó ra: dưới đây là 17 dòng thuế Mỹ thuộc 4412.39.
| Mã HTS Hoa Kỳ | Mô tả | Thuế General |
|---|---|---|
| 4412.39.10.00 | Other plywood consisting solely of sheets of wood (other than bamboo), each ply not exceeding 6 mm in thickness › Other, with both outer plies of coniferous wood › Not surface covered, or surface covered with a clear or transparent material which does not obscure the grain, texture or markings of the face ply › With a face ply of Parana pine (Araucaria angustifolia)(m3) | Free |
| 4412.39.30.00 | Other plywood consisting solely of sheets of wood (other than bamboo), each ply not exceeding 6 mm in thickness › Other, with both outer plies of coniferous wood › Not surface covered, or surface covered with a clear or transparent material which does not obscure the grain, texture or markings of the face ply › With a face ply of European red pine (Pinus silvestris)(m3) | 3.4% |
| 4412.39.40.11 | Other plywood consisting solely of sheets of wood (other than bamboo), each ply not exceeding 6 mm in thickness › Other, with both outer plies of coniferous wood › Not surface covered, or surface covered with a clear or transparent material which does not obscure the grain, texture or markings of the face ply › Other › With at least one outer ply of Douglas fir (Pseudotsuga menziesii) › Rough, or touch sanded for sizing purposes, but not further processed(m3) | 8% |
| 4412.39.40.12 | Other plywood consisting solely of sheets of wood (other than bamboo), each ply not exceeding 6 mm in thickness › Other, with both outer plies of coniferous wood › Not surface covered, or surface covered with a clear or transparent material which does not obscure the grain, texture or markings of the face ply › Other › With at least one outer ply of Douglas fir (Pseudotsuga menziesii) › Fully sanded on at least one face, but not further processed(m3) | 8% |
| 4412.39.40.19 | Other plywood consisting solely of sheets of wood (other than bamboo), each ply not exceeding 6 mm in thickness › Other, with both outer plies of coniferous wood › Not surface covered, or surface covered with a clear or transparent material which does not obscure the grain, texture or markings of the face ply › Other › With at least one outer ply of Douglas fir (Pseudotsuga menziesii) › Other(m3) | 8% |
| 4412.39.40.31 | Other plywood consisting solely of sheets of wood (other than bamboo), each ply not exceeding 6 mm in thickness › Other, with both outer plies of coniferous wood › Not surface covered, or surface covered with a clear or transparent material which does not obscure the grain, texture or markings of the face ply › Other › With at least one outer ply of long leaf pine (Pinus palustris), short leaf pine (Pinus echinata), southern yellow pine (loblolly pine)(Pinus taeda), slash pine (Pinus elliotti), pitch pine (Pinus rigida) or Virginia pine (Pinus virginiana) › Rough, or touch sanded for sizing purposes, but not further processed(m3) | 8% |
| 4412.39.40.32 | Other plywood consisting solely of sheets of wood (other than bamboo), each ply not exceeding 6 mm in thickness › Other, with both outer plies of coniferous wood › Not surface covered, or surface covered with a clear or transparent material which does not obscure the grain, texture or markings of the face ply › Other › With at least one outer ply of long leaf pine (Pinus palustris), short leaf pine (Pinus echinata), southern yellow pine (loblolly pine)(Pinus taeda), slash pine (Pinus elliotti), pitch pine (Pinus rigida) or Virginia pine (Pinus virginiana) › Fully sanded on at least one face, but not further processed(m3) | 8% |
| 4412.39.40.39 | Other plywood consisting solely of sheets of wood (other than bamboo), each ply not exceeding 6 mm in thickness › Other, with both outer plies of coniferous wood › Not surface covered, or surface covered with a clear or transparent material which does not obscure the grain, texture or markings of the face ply › Other › With at least one outer ply of long leaf pine (Pinus palustris), short leaf pine (Pinus echinata), southern yellow pine (loblolly pine)(Pinus taeda), slash pine (Pinus elliotti), pitch pine (Pinus rigida) or Virginia pine (Pinus virginiana) › Other(m3) | 8% |
Hàng Việt Nam còn chịu thuế bổ sung Chương 99
- 9903.02.69 +20% — The duty provided in the applicable subheading + 20%
- 9903.05.84 +12.5% — The duty provided in the applicable subheading + 12.5%
Các mức này CỘNG THÊM vào thuế General ở trên, không thay thế. Một mặt hàng cụ thể có thuộc phạm vi hay không — và danh sách loại trừ — nằm trong phần U.S. note của Chương 99, viết dạng văn xuôi và không đọc được bằng máy, nên site không tự gán cho từng mã. Hãy tra biểu gốc trước khi chốt giá vốn.
Đã chấm dứt: 9903.01.72 +46%
Cột General là mức áp cho Việt Nam: cột Special của biểu Mỹ là các chương trình ưu đãi (GSP, USMCA, KORUS…) mà Việt Nam không thuộc chương trình nào. Nguồn: USITC Harmonized Tariff Schedule of the United States — 2026 HTS Revision 13. Chỉ mang tính tham khảo — việc áp mã khi nhập khẩu do hải quan Hoa Kỳ quyết định, và các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp, Mục 232/301 không có trong bảng này.
Dòng thuế tương ứng của Nhật Bản
4412.39 là cùng một phân nhóm ở cả hai biểu (6 số đầu giống nhau ở mọi nước theo Công ước HS). Hàng Việt Nam vào Nhật có bốn đường ưu đãi song song — bốn cột dưới đây — người xuất chọn xin C/O theo đường nào có mức lợi hơn.
| Dòng | Mô tả | MFN | VJEPA | AJCEP | CPTPP | RCEP |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 4412.39 | Other, with both outer plies of coniferous wood | 6% | — | — | — | — |
| 4412.39-110 | Other, with both outer plies of coniferous wood › 1 Varnished, printed, grooved, overlaid or similarly surface-worked › (1) Tongued, grooved or similarly works on one or both sides(CM/SM) | 10% | 6% | 6% | (Treatment for Canada and New Zealand) 3% (Treatment for Chile) 2.6% (Treatment for other Parties) 1% | 6% |
| 4412.39-190 | Other, with both outer plies of coniferous wood › 1 Varnished, printed, grooved, overlaid or similarly surface-worked › (2) Other(CM/SM) | 15% | 6% | 6% | (Treatment for Canada and New Zealand) 3% (Treatment for Chile) 2.6% (Treatment for other Parties) 1% | 6% |
| 4412.39-910 | Other, with both outer plies of coniferous wood › 2 Other › (1) Less than 6 mm in thickness(CM/SM) | 15% | 6% | 6% | (Treatment for Canada and New Zealand) 3% (Treatment for Chile) 2.6% (Treatment for other Parties) 1% | 6% |
| 4412.39 | Other, with both outer plies of coniferous wood › 2 Other › (2) Other | 10% | — | — | — | — |
Cột MFN là mức thấp nhất trong ba cột General/Temporary/WTO của biểu gốc (rê chuột để xem cả ba). Các cột ưu đãi cần C/O của đúng hiệp định đó; dấu gạch nghĩa là hiệp định không cho ưu đãi với dòng hàng này. Nguồn: Japan's Tariff Schedule, Japan Customs (as of July 9, 2026). Chỉ mang tính tham khảo — việc áp mã khi nhập khẩu do Hải quan Nhật Bản quyết định.
Mã cùng cấp trong “Gỗ dán khác, chỉ bao gồm những lớp gỗ (trừ tre),”
Đối chiếu các mã bên cạnh để chắc chắn không áp nhầm.
- 44123100Với ít nhất một lớp ngoài(1) bằng gỗ nhiệt đới
- 44123300Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài bằng gỗ không thuộc loài cây lá kim thuộc các loài cây trăn (Alnus spp.), cây tần bì (Fraxinus spp.), cây dẻ gai (Fagus spp.), cây bạch dương (Betula spp.), cây anh đào (Prunus spp.), cây hạt dẻ (Castanea spp.), cây du (Ulmus spp.), cây bạch đàn (Eucalyptus spp.), cây mại châu (Carya spp.), cây hạt dẻ ngựa (Aesculus spp.), cây đoạn (Tilia spp.), cây thích (Acer spp.), cây sồi (Quercus spp.), cây tiêu huyền (Platanus spp.), cây dương (poplar và aspen) (Populus spp.), cây dương hòe (Robinia spp.), cây hoàng dương (Liriodendron spp.) hoặc cây óc chó (Juglans spp.)
- 44123400Loại khác, với ít nhất một lớp mặt ngoài từ gỗ không thuộc loài cây lá kim chưa được chi tiết tại phân nhóm 4412.33
Dữ liệu cập nhật: 01/08/2026 · Phát hiện dữ liệu sai hoặc thiếu? Báo sai dữ liệu