Đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng › Đồ nội thất bằng gỗ khác

94036010Mã 8 số

9403.60.10 — Tủ hút hơi độc (SEN)

Fume cupboards

Đơn vị tính: chiếc (unit)

Mã HS 94036010 áp dụng cho tủ hút hơi độc (sen), thuộc nhóm 9403 (đồ nội thất khác và các bộ phận của chúng), Chương 94. Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hiện hành: 0%; mức FTA thấp nhất: 0% theo ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) (cần C/O mẫu E). Thuế GTGT: 8/10%. Hàng thuộc phạm vi này có thể chịu biện pháp phòng vệ thương mại (Bàn, ghế và bộ phận). Đơn vị tính: chiếc.

Có thể thuộc phạm vi biện pháp phòng vệ thương mại

  • Chống bán phá giá với Bàn, ghế và bộ phận xuất xứ Trung Quốc Quyết định số 235/QĐ-BCTÁp từ 2/2023, thời hạn 5 năm (đến 2028)
    Mức thuế: 21,4%35,2% tùy công ty
    Xem 2 mức theo công ty
    Xuất xứNhà sản xuất, xuất khẩuMức thuế
    Sản Phẩm BànTổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hàng hóa từ Trung Quốc35,20%
    Sản Phẩm GhếTổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hàng hóa từ Trung Quốc21,40%

    Theo Thông báo kèm Quyết định 235/QĐ-BCT — công ty không có tên trong bảng chịu mức của "các tổ chức, cá nhân khác".

Danh mục tham khảo (cập nhật 07/2026), phạm vi ghi ở cấp nhóm — mức thuế, phạm vi chính xác và thời hạn theo quyết định gốc. Đối chiếu tại Cục Phòng vệ thương mại.

NK ưu đãi (MFN)

0%

FTA thấp nhất

0%

trừ BN, KH

ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)

VAT

8/10%

TTĐB / BVMT

Không chịu

Phân biệt với nhóm:4202Hòm…4421Các s…

So sánh thuế nhập khẩu giữa các biểu FTA

Xem bảng đầy đủ kèm văn bản & ngày hiệu lực
Loại thuế / BiểuThuế suấtVăn bảnHiệu lực
Thuế NK ưu đãi (MFN)0%73/2025/NĐ-CP31/03/2025
Thuế NK thông thường0%15/2023/QĐ-TTg15/07/2023
ASEAN (ATIGA)(2026)0%126/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)0%trừ BN, KH118/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Nhật Bản (AJCEP)(01/04/2026 - 31/3/2027)0%120/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA)(1/4/2026 - 31/3/2027)0%124/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA)0%trừ BN, KH119/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Úc/New Zealand (AANZFTA)0%121/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Ấn Độ (AIFTA)(01/01/2026 - 31/12/2026)5%122/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)(2026)0%125/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Chile (VCFTA)(2026)0%112/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (VN-EAEU)(2026)0%113/2022/NĐ-CP30/12/2022
Hiệp định CPTPP(2026)0%115/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Hồng Kông (AHKFTA)(2026)4%123/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - EU (EVFTA)(2026)0%116/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Vương quốc Anh (UKVFTA)(2026)0%117/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Lào0%206/2025/NĐ-CP15/07/2025
Việt Nam - Israel (VIFTA)(2026)14%131/2024/NĐ-CP15/10/2024
RCEP - Nhóm A (ASEAN)(2026)10%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm B (Trung Quốc)(2026)10%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm C (Hàn Quốc)(2026)10%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm D (Nhật Bản)(2026)10,9%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm E (Úc)(2026)10%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm F (New Zealand)(2026)10%129/2022/NĐ-CP30/12/2022

Các biểu FTA có lộ trình cắt giảm theo năm: mức hiển thị là mức áp dụng của kỳ ghi trong ngoặc, theo phụ lục nghị định.

Lộ trình cắt giảm thuế FTA

Các mốc giảm tiếp theo của mã này — mức mới tự áp dụng trên site đúng ngày hiệu lực.

Chỉ hiện các mốc đã có trong dữ liệu (kỳ kế tiếp của từng biểu). Biểu chưa về 0% ở đây không có nghĩa là dừng — lộ trình đầy đủ nằm trong phụ lục nghị định.

VAT · Tiêu thụ đặc biệt · Bảo vệ môi trường

Loại thuế / BiểuThuế suấtVăn bảnHiệu lực
Thuế giá trị gia tăng (VAT)8/10%181/2025/NĐ-CP01/07/2025

Quy tắc xuất xứ theo từng FTA

Muốn hưởng thuế suất FTA thì hàng phải đạt tiêu chí xuất xứ dưới đây VÀ có C/O hợp lệ — chỉ đúng mã HS là chưa đủ.

AANZFTAC/O AANZQuy định ở cấp Phân nhóm 9403.60

- Đồ nội thất bằng gỗ khác

RVC(40) hoặc CTH hoặc RVC(35) + CTSH

CTHCTSHRVC40RVC35

Nguồn: Thông tư số 44/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

AJCEPC/O AJQuy định ở cấp Phân nhóm 9403.60

- Đồ nội thất bằng gỗ khác

RVC 40% hoặc CTSH

CTSHRVC40

Nguồn: Thông tư số 37/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

AKFTAC/O AKQuy định ở cấp Phân nhóm 9403.60

- Đồ nội thất bằng gỗ khác:

RVC 60%

RVC60

Nguồn: Thông tư số 49/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

ATIGAC/O DQuy định ở cấp Phân nhóm 9403.60

- Đồ nội thất bằng gỗ khác:

RVC40 hoặc CTSH

CTSHRVC40

Nguồn: Thông tư số 03/2023/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

CPTPPC/O CPTPPQuy định ở cấp Phân nhóm 9403.60

Đối với đồ nội thất ngoài trời thuộc phân nhóm 9403.60: CTH; hoặc RVC không thấp hơn: a) 30% theo công thức tính trực tiếp; hoặc b) 40% theo công thức tính gián tiếp; hoặc c) 50% theo công thức tính giá trị tập trung đối với nguyên liệu không có xuất xứ thuộc nhóm 94.03. Đối với hàng hóa khác thuộc phân nhóm 9403.60: CTH; hoặc RVC không thấp hơn: a) 35% theo công thức tính trực tiếp; hoặc b) 45% theo công thức tính gián tiếp; hoặc c) 55% theo công thức tính giá trị tập trung đối với nguyên liệu không có xuất xứ thuộc nhóm 94.03.

CTH

Nguồn: Thông tư số 03/2019/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2012, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

EVFTAC/O EUR.1Quy định ở cấp Chương Chương 94

Đồ nội thất; bộ đồ giường, đệm, khung đệm, nệm và các đồ dùng nhồi tương tự; đèn (luminaires) và bộ đèn, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; biển hiệu được chiếu sáng, biển đề tên được chiếu sáng và các loại tương tự; nhà lắp ghép.

Sử dụng nguyên liệu từ bất kỳ Nhóm nào để sản xuất, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc Trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.

Nguồn: Thông tư số 14/2026/TT-BCT

RCEPC/O RCEPQuy định ở cấp Chương 94

CHƯƠNG 94: ĐỒ NỘI THẤT; BỘ ĐỒ GIƯỜNG, ĐỆM, KHUNG ĐỆM, NỆM VÀ CÁC ĐỒ DÙNG NHỒI TƯƠNG TỰ; ĐÈN (LUMINAIRES) VÀ BỘ ĐÈN, CHƯA ĐƯỢC CHI TIẾT HOẶC GHI Ở NƠI KHÁC; BIỂN HIỆU ĐƯỢC CHIẾU SÁNG, BIỂN ĐỀ TÊN ĐƯỢC CHIẾU SÁNG VÀ CÁC LOẠI TƯƠNG TỰ; NHÀ LẮP GHÉP

CTH hoặc RVC40

CTHRVC40

Nguồn: Thông tư số 32/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

UKVFTAC/O EUR.1 (UK)Quy định ở cấp Chương Chương 94

Đồ nội thất; bộ đồ giường, đệm, khung đệm, nệm và các đồ dùng nhồi tương tự; đèn và bộ đèn, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; biển hiệu được chiếu sáng, biển đề tên được chiếu sáng và các loại tương tự; nhà lắp ghép.

Sản xuất từ nguyên liệu thuộc bất kỳ Nhóm nào, ngoại trừ Nhóm của sản phẩm; hoặc trị giá nguyên liệu không vượt quá 70% giá xuất xưởng của sản phẩm.

Nguồn: Thông tư số 02/2021/TT-BCT

VCFTAC/O VCQuy định ở cấp Phân nhóm 9403.60

- Đồ nội thất bằng gỗ khác

CTSH hoặc RVC 40%

CTSHRVC40

Nguồn: Thông tư số 31/2013/TT-BCT

VIFTAC/O VN-ILQuy định ở cấp Chương Chương 94

Đồ nội thất; bộ đồ giường, đệm, khung đệm, nệm và các đồ dùng nhồi tương tự; đèn và bộ đèn, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; biển hiệu được chiếu sáng, biển đề tên được chiếu sáng và các loại tương tự; nhà lắp ghép.

CTH

CTH

hoặc

50%

Nguồn: Thông tư số 11/2024/TT-BCT

VJEPAC/O VJQuy định ở cấp Phân nhóm 9403.60

- Đồ nội thất bằng gỗ khác

LVC 40% hoặc CTSH

CTSHLVC

Nguồn: Thông tư số 10/2009/TT-BCT

VKFTAC/O KVQuy định ở cấp Phân nhóm 9403.60

- Đồ nội thất bằng gỗ khác:

CTH hoặc RVC(60)

CTHRVC60

Nguồn: Thông tư số 09/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

VN_EAEUC/O EAVQuy định ở cấp Phân nhóm 9403.60

- Đồ nội thất bằng gỗ khác:

CTH

CTH

Nguồn: Thông tư số 01/2024/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

VNCUC/O VN-CUQuy định ở cấp Phân nhóm 9403.60

- Đồ nội thất bằng gồ khác:

RVC(40) hoặc CTSH

CTSHRVC40

Nguồn: Thông tư số 08/2020/TT-BCT

Hiệp định không có quy tắc riêng cho mã này

Mã này hưởng thuế ưu đãi của các hiệp định dưới đây nhưng không có dòng riêng trong phụ lục Quy tắc cụ thể mặt hàng. Hàng vẫn phải đáp ứng xuất xứ.

ACFTAC/O EÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Hàng hóa nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, ngoại trừ hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này, được coi là có xuất xứ nếu:

a) Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (RVC) không thấp hơn 40% trị giá FOB tính theo công thức quy định tại Điều 8 Thông tư này và công đoạn sản xuất cuối cùng được thực hiện tại một Nước thành viên; hoặc

b) Hàng hóa thuộc các Chương 25, 26, 28, 29, 31 và 39; từ Chương 42 đến Chương 49; từ Chương 57 đến Chương 59; các Chương 61, 62, 64; từ Chương 66 đến Chương 71; từ Chương 73 đến Chương 83; các Chương 86 và 88; từ Chương 91 đến Chương 97 của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp độ 4 số (CTH), ngoại trừ các Nhóm 29.01, 29.02, 31.05, 39.01, 39.02, 39.03, 39.07, 39.08 áp dụng tiêu chí xuất xứ RVC 40%.

CTHRVC40

Nguồn: Thông tư số 12/2019/TT-BCT · Điều 7 khoản 1

AHKFTAC/O AHKÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Hàng hóa nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, ngoại trừ hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này, được coi là có xuất xứ nếu hàng hóa đó có RVC không thấp hơn 40% theo công thức tính quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Nguồn: Thông tư số 21/2019/TT-BCT · Điều 7 khoản 1

AIFTAC/O AIÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều 2 được coi là có xuất xứ nếu:

a) Hàm lượng giá trị AIFTA không dưới ba mươi lăm phần trăm (35%) trị giá FOB; và

b) Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hoá ở cấp sáu (6) số (CTSH) của Hệ thống hài hòa.

với điều kiện công đoạn sản xuất cuối cùng phải được thực hiện tại lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu.

CTSH

Nguồn: Thông tư số 15/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1

VN_LAOC/O SÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Tiêu chí xuất xứ chung

a) Hàng hóa quy định tại khoản 2, Điều 2 được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hóa đó nếu:

- Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị Việt Nam - Lào” hoặc “hàm lượng giá trị khu vực (LVC)”) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc

- Tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.

b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hóa được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “LVC không dưới bốn mươi phần trăm (40%)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp bốn (04) số” nêu tại điểm a của khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hóa.

CTCLVC

Nguồn: Thông tư số 04/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1

Tiêu chí trích nguyên văn tiếng Việt từ thông tư, không diễn giải lại.

Chính sách mặt hàng theo mã HS

Cơ quan quản lý: Bộ Công Thương · Bộ Nông nghiệp và Môi trường

  • Hàng tiêu dùng đã qua sử dụng cấm nhập khẩu (08/2023/TT-BCT - PL1.I)Cấm· Bộ Công Thương
  • Hàng hóa tạm ngừng kinh doanh tạm nhập tái xuất qua cửa khẩu (08/2023/TT-BCT - PL2)Tạm ngừng· Bộ Công Thương
  • Hàng hóa là mẫu vật thực vật rừng nguy cấp, quý hiếmGiấy phép· Bộ Nông nghiệp và Môi trường
  • Thực vật thuộc các phụ lục CITES (17/2023/TT-BNNPTNT)Giấy phép· Bộ Nông nghiệp và Môi trường
  • Gỗ và sản phẩm chế biến từ gỗ khi xuất khẩu phải có hồ sơ lâm sản hợp pháp (01/2024/TT-BNNPTNT M21)Thủ tục riêng· Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Chú giải bổ sung SEN (ASEAN 2022)

Mô tả sản phẩm9403.20.10 9403.60.10 9403.70.20 9403.89.10

TỦ HÚT HƠI ĐỘC

FUME CUPBOARDS

Tủ hút hơi độc là một thiết bị thông gió cục bộ, được thiết kế để hạn chế khí, hơi, bụi độc hoặc nguy hiểm. Một tủ hút hơi độc điển hình là thiết bị lớn mà khu vực làm việc của nó có 5 mặt, có đáy thường được đặt ở độ cao khi đứng làm việc.

Có hai loại chính là loại được gắn ống dẫn và loại tái tuần hoàn. Nguyên lý hoạt động của hai loại là như nhau: không khí được hút vào từ mặt trước (mặt mở) của cabin, và được đưa ra ngoài tòa nhà hoặc khử độc bằng cách lọc khí và đưa khí đã lọc trở lại phòng.

Chức năng thứ hai của thiết bị này còn có thể là chống cháy nổ, ngăn chặn tràn khí, và các chức năng khác cần thiết liên quan tới các công việc được thực hiện bên trong thiết bị này.

Tủ hút hơi độc không chỉ để bảo vệ người sử dụng mà còn được dùng trong phòng thí nghiệm nơi mà các hóa chất độc và nguy hại được thải ra trong quá trình kiểm tra, nghiên cứu, phát triển hay giảng dạy. Chúng cũng được sử dụng trong các ứng dụng công nghiệp hay các hoạt động khác nơi mà các chất khí, hơi và bụi độc hoặc nguy hiểm được tạo ra hoặc giải phóng ra ngoài.

Bởi vì một mặt (mặt trước) của tủ hút hơi độc được mở về phía phòng bởi người sử dụng và khí bên trong tủ này có khả năng bị nhiễm bẩn, luồng không khí từ trong phòng vào gây ảnh hưởng tới chức năng của tủ. Tủ hút hơi độc được thiết kế và vận hành để tối đa hóa khả năng chứa không khí và hơi ở bên trong của tủ.

English

A fume cupboard or fume hood is a type of local ventilation device that is designed to limit exposure to hazardous or noxious fumes, vapors or dusts. A fume cupboard is typically a large piece of equipment enclosing five sides of a work area, the bottom of which is most commonly located at a standing work height.

Two main types exist, ducted and recirculating. The principle is the same for both types: air is drawn in from the front (open) side of the cabinet, and either expelled outside the building or made safe through filtration and fed back into the room.

Secondary functions of these devices may include explosion protection,spill containment, and other functions necessary to the work being done within the device.

Fume cupboards typically protect only the user, and are most commonly used in laboratories where hazardous or noxious chemicals are released during testing, research, development or teaching. They are also used in industrial applications or other activities where hazardous or noxious vapors, gases or dusts are generated or released.

Because one side (the front) of a fume hood is open to the room occupied by the user, and the air within the fume hood is potentially contaminated, the proper flow of air from the room into the hood is critical to its function. Much of fume hood design and operation is focused on maximizing the proper containment of the air and fumes within the fume hood.

(Nguồn: Wikipedia)
(Nguồn: Wikipedia)(Source: Wikipedia)

Chú giải Chương 94 Đồ nội thất; bộ đồ giường, đệm, khung đệm, nệm và các đồ dùng nhồi tương tự; đèn (luminaires) và bộ đèn, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; biển hiệu được chiếu sáng, biển đề tên được chiếu sáng và các loại tương tự; nhà lắp ghép

Chú giải

1. Chương này không bao gồm:

(a) Đệm, gối hoặc nệm, bằng hơi hoặc nước, thuộc Chương 39, 40 hoặc 63;

(b) Gương được thiết kế để đặt trên sàn hoặc nền (ví dụ, gương đứng ngả được (gương quay)) thuộc nhóm 70.09;

(c) Các mặt hàng thuộc Chương 71;

(d) Các bộ phận có công dụng chung như đã định nghĩa trong Chú giải 2 của Phần XV, bằng kim loại cơ bản (Phần XV), hoặc các loại hàng hóa tương tự bằng plastic (Chương 39), hoặc két an toàn thuộc nhóm 83.03;

(e) Đồ nội thất được thiết kế đặc biệt như bộ phận của các thiết bị làm lạnh hoặc kết đông thuộc nhóm 84.18; đồ nội thất được thiết kế đặc biệt dùng cho máy khâu (nhóm 84.52);

(f) Đèn hoặc nguồn sáng và bộ phận của chúng thuộc Chương 85;

(g) Đồ nội thất được thiết kế đặc biệt như bộ phận của các thiết bị thuộc nhóm 85.18 (nhóm 85.18), thuộc nhóm 85.19 hoặc 85.21 (nhóm 85.22) hoặc thuộc các nhóm từ 85.25 đến 85.28 (nhóm 85.29);

(h) Các mặt hàng thuộc nhóm 87.14;

(ij) Ghế nha khoa có gắn kèm các dụng cụ chữa răng thuộc nhóm 90.18 hoặc ống nhổ dùng trong nha khoa (nhóm 90.18);

(k) Các mặt hàng thuộc Chương 91 (ví dụ, đồng hồ thời gian và vỏ đồng hồ thời gian);

(l) Đồ nội thất có tính chất đồ chơi hoặc đèn (luminaires) và bộ đèn đồ chơi (nhóm 95.03), bàn bi-a hoặc đồ nội thất khác được cấu tạo đặc biệt dùng cho các trò chơi (nhóm 95.04), đồ nội thất cho trò ảo thuật hoặc để trang trí (trừ các loại dây đèn) như đèn lồng Trung Quốc (nhóm 95.05); hoặc

(m) Chân đế loại một chân (monopod), hai chân (bipod), ba chân (tripod) và các mặt hàng tương tự (nhóm 96.20).

2. Các mặt hàng (trừ các bộ phận) thuộc các nhóm từ 94.01 đến 94.03 được phân loại trong các nhóm này chỉ khi chúng được thiết kế để đặt trên nền hoặc sàn.

Tuy nhiên, các đồ vật sau đây được phân loại vào các nhóm kể trên dù là chúng được thiết kế để treo, gắn vào tường hoặc để đứng trên 1 đồ vật khác:

(a) Tủ có ngăn, giá sách, đồ nội thất có ngăn khác (bao gồm kệ đơn với các bộ phận phụ trợ để cố định chúng trên tường) và đồ nội thất một khối;

(b) Ghế và giường.

3. (A) Bộ phận của hàng hóa trong các nhóm từ 94.01 đến 94.03 không bao gồm các dạng tấm hoặc phiến (đã hoặc chưa cắt theo hình mẫu nhưng không kết hợp với các bộ phận khác) bằng thủy tinh (kể cả gương), bằng đá hoa (marble) hoặc đá khác hoặc bằng loại vật liệu bất kỳ khác thuộc Chương 68 hoặc 69.

(B) Hàng hóa mô tả trong nhóm 94.04, dưới hình thức tách biệt, thì không phân loại như bộ phận của các hàng hóa trong nhóm 94.01, 94.02 hoặc 94.03.

4. Theo mục đích của nhóm 94.06, khái niệm "nhà lắp ghép" có nghĩa là nhà đã hoàn chỉnh trong nhà máy hoặc đóng gói như các bộ phận nhà đi kèm với nhau, để lắp ghép tại chỗ, như nhà ở hoặc nhà làm việc, văn phòng, trường học, cửa hàng, lán trại, gara hoặc các loại nhà tương tự.

Nhà lắp ghép bao gồm "các khối mô-đun xây dựng" bằng thép, thường được trình bày với kích thước và hình dạng của một công-ten-nơ vận chuyển tiêu chuẩn, nhưng được lắp sẵn một phần hoặc toàn bộ bên trong. Các khối mô-đun xây dựng như vậy thường được thiết kế để lắp ráp lại với nhau tạo thành các nhà vĩnh cửu.

Kim ngạch của phân nhóm 9403.60

Số liệu là của cả phân nhóm 6 số 9403.60, không phải riêng mã 94036010 — UN Comtrade chỉ công bố tới 6 số. Năm mới nhất có số liệu cho Việt Nam là 2023.

Nhập khẩu

  • 202116 triệu USD
  • 202217 triệu USD
  • 202322 triệu USD

Đối tác lớn nhất 2023

  • Trung Quốc12 triệu USD
  • Ý3 triệu USD
  • Singapore2 triệu USD
  • Bồ Đào Nha2 triệu USD
  • Malaysia859.397 USD
  • Hàn Quốc713.042 USD
  • Na Uy337.209 USD
  • Thái Lan336.701 USD

Xuất khẩu

  • 20212,5 tỷ USD
  • 20222,5 tỷ USD
  • 20231,8 tỷ USD

Đối tác lớn nhất 2023

  • Hoa Kỳ1,3 tỷ USD
  • Anh80 triệu USD
  • Nhật Bản76 triệu USD
  • Pháp54 triệu USD
  • Canada48 triệu USD
  • Úc44 triệu USD
  • Đức24 triệu USD
  • Hàn Quốc22 triệu USD

2024: theo nước đối tác khai báo

Việt Nam chưa nộp số 2024, nên đây là số dựng lại từ báo cáo của 19 bạn hàng lớn nhất về giao dịch với Việt Nam (85% kim ngạch). Không cùng đại lượng với các con số phía trên — chỉ so với dòng 2023 ngay cạnh.

Chiều20232024Thay đổi
Xuất khẩu3 tỷ USD3,5 tỷ USD+16%
Nhập khẩu65 triệu USD48 triệu USD-26%
  • Xuất khẩu 2023: đối tác khai 3 tỷ USD trong khi Việt Nam khai 1,8 tỷ USD — cách đo này ra 1,61 lần.
  • Nhập khẩu 2023: đối tác khai 65 triệu USD trong khi Việt Nam khai 22 triệu USD — cách đo này ra 2,89 lần.

Chênh lệch này không phải làm tròn: hàng tạm nhập tái xuất qua Hồng Kông hay Singapore, hải quan nước nhập xếp mã khác, và họ tính theo nước xuất xứ còn Việt Nam tính theo nước đến. Hãy dùng mức thay đổi giữa hai năm, đừng dùng con số tuyệt đối.

Nguồn: UN Comtrade (preview API) — số Việt Nam khai báo. Số theo đối tác là số phía Việt Nam báo cáo, có thể lệch với thống kê của nước đối tác.

Dòng thuế tương ứng của Hoa Kỳ

Sáu số đầu giống nhau ở mọi nước theo Công ước HS, nên 9403.60 là cùng một phân nhóm ở cả hai biểu. Khác nhau là cách mỗi nước chẻ nhỏ nó ra: dưới đây là 5 dòng thuế Mỹ thuộc 9403.60.

Mã HTS Hoa KỳMô tảThuế General
9403.60.40.00Other wooden furniture › Bent-wood furniture(No.)Free
9403.60.80.10Other wooden furniture › Other › Play yards and other enclosures for confining children(No.)Free
9403.60.80.40Other wooden furniture › Other › Dining tables(No.)Free
9403.60.80.89Other wooden furniture › Other › Other › Of teak (Tectona spp.)(No.)Free
9403.60.80.93Other wooden furniture › Other › Other › Other(No.)Free

Hàng Việt Nam còn chịu thuế bổ sung Chương 99

  • 9903.02.69 +20%The duty provided in the applicable subheading + 20%
  • 9903.05.84 +12.5%The duty provided in the applicable subheading + 12.5%

Các mức này CỘNG THÊM vào thuế General ở trên, không thay thế. Một mặt hàng cụ thể có thuộc phạm vi hay không — và danh sách loại trừ — nằm trong phần U.S. note của Chương 99, viết dạng văn xuôi và không đọc được bằng máy, nên site không tự gán cho từng mã. Hãy tra biểu gốc trước khi chốt giá vốn.

Đã chấm dứt: 9903.01.72 +46%

Cột General là mức áp cho Việt Nam: cột Special của biểu Mỹ là các chương trình ưu đãi (GSP, USMCA, KORUS…) mà Việt Nam không thuộc chương trình nào. Nguồn: USITC Harmonized Tariff Schedule of the United States — 2026 HTS Revision 13. Chỉ mang tính tham khảo — việc áp mã khi nhập khẩu do hải quan Hoa Kỳ quyết định, và các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp, Mục 232/301 không có trong bảng này.

Dòng thuế tương ứng của Nhật Bản

9403.60 là cùng một phân nhóm ở cả hai biểu (6 số đầu giống nhau ở mọi nước theo Công ước HS). Hàng Việt Nam vào Nhật có bốn đường ưu đãi song song — bốn cột dưới đây — người xuất chọn xin C/O theo đường nào có mức lợi hơn.

DòngMô tảMFNVJEPAAJCEPCPTPPRCEP
9403.60Other wooden furnitureFree

Cột MFN là mức thấp nhất trong ba cột General/Temporary/WTO của biểu gốc (rê chuột để xem cả ba). Các cột ưu đãi cần C/O của đúng hiệp định đó; dấu gạch nghĩa là hiệp định không cho ưu đãi với dòng hàng này. Nguồn: Japan's Tariff Schedule, Japan Customs (as of July 9, 2026). Chỉ mang tính tham khảo — việc áp mã khi nhập khẩu do Hải quan Nhật Bản quyết định.

Mã cùng cấp trong 940360

Đối chiếu các mã bên cạnh để chắc chắn không áp nhầm.

Dữ liệu cập nhật: 01/08/2026 · Phát hiện dữ liệu sai hoặc thiếu? Báo sai dữ liệu