Tôm shrimps và tôm prawn › Đóng bao bì kín khí để bán lẻ

03069521Mã 8 số

0306.95.21 — Còn vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước

In shell, cooked by steaming or boiling in water

Đơn vị tính: kg (kg)

Mã HS 03069521 áp dụng cho còn vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước, thuộc nhóm 0306 (động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối, hoặc ngâm nước muối), Chương 03. Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hiện hành: 10%; mức FTA thấp nhất: 0% theo ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) (cần C/O mẫu E). Thuế GTGT: 8/10%. Đơn vị tính: kg.

NK ưu đãi (MFN)

10%

FTA thấp nhất

0%

ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)

VAT

8/10%

TTĐB / BVMT

Không chịu

So sánh thuế nhập khẩu giữa các biểu FTA

Xem bảng đầy đủ kèm văn bản & ngày hiệu lực
Loại thuế / BiểuThuế suấtVăn bảnHiệu lực
Thuế NK ưu đãi (MFN)10%26/2023/NĐ-CP15/07/2023
Thuế NK thông thường15%15/2023/QĐ-TTg15/07/2023
ASEAN (ATIGA)(2026)0%126/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)0%118/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Nhật Bản (AJCEP)(01/04/2026 - 31/3/2027)0%120/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA)(1/4/2026 - 31/3/2027)0%124/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA)0%trừ MY, KR119/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Úc/New Zealand (AANZFTA)0%121/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Ấn Độ (AIFTA)(01/01/2026 - 31/12/2026)15%122/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)(2026)0%125/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Chile (VCFTA)(2026)2%112/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (VN-EAEU)(2026)0%113/2022/NĐ-CP30/12/2022
Hiệp định CPTPP(2026)0%115/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Hồng Kông (AHKFTA)(2026)2%123/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Cuba(2023 - 2027)0%114/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - EU (EVFTA)(2026)0%116/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Vương quốc Anh (UKVFTA)(2026)0%117/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Lào0%206/2025/NĐ-CP15/07/2025
Việt Nam - Israel (VIFTA)(2026)5,7%131/2024/NĐ-CP15/10/2024
RCEP - Nhóm A (ASEAN)(2026)5%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm B (Trung Quốc)(2026)5%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm C (Hàn Quốc)(2026)5%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm D (Nhật Bản)(2026)5,5%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm E (Úc)(2026)5%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm F (New Zealand)(2026)5%129/2022/NĐ-CP30/12/2022

Các biểu FTA có lộ trình cắt giảm theo năm: mức hiển thị là mức áp dụng của kỳ ghi trong ngoặc, theo phụ lục nghị định.

VAT · Tiêu thụ đặc biệt · Bảo vệ môi trường

Loại thuế / BiểuThuế suấtVăn bảnHiệu lực
Thuế giá trị gia tăng (VAT)8/10%181/2025/NĐ-CP01/07/2025

Thuế xuất khẩu

Loại thuế / BiểuThuế suấtVăn bảnHiệu lực
Thuế xuất khẩu0%26/2023/NĐ-CP31/05/2023

Quy tắc xuất xứ theo từng FTA

Muốn hưởng thuế suất FTA thì hàng phải đạt tiêu chí xuất xứ dưới đây VÀ có C/O hợp lệ — chỉ đúng mã HS là chưa đủ.

AANZFTAC/O AANZQuy định ở cấp Phân nhóm 0306.95

- - Tôm shrimps và tôm prawn

WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hoá với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên

WO

Nguồn: 44/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

ACFTAC/O EQuy định ở cấp Phân nhóm 0306.95

- - Loại khác: Tôm shrimps và tôm prawn

CC

CC

Nguồn: 12/2019/TT-BCT

AJCEPC/O AJQuy định ở cấp Chương Chương 3

Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác

CC

CC

Nguồn: 37/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

AKFTAC/O AKQuy định ở cấp Phân nhóm 0306.95

- - Tôm shrimps và tôm prawn:

WO-AK

WO

Nguồn: 49/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

EVFTAC/O EUR.1Quy định ở cấp Nhóm ex 0306 · chỉ một phần nhóm, đọc kỹ phần mô tả

Động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối, hoặc ngâm nước muối;

Nguyên liệu thuộc Chương 3 có xuất xứ thuần túy.

WO

Nguồn: 14/2026/TT-BCT

RCEPC/O RCEPQuy định ở cấp Nhóm 03.06

Động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối, hoặc ngâm nước muối

CC

CC

Nguồn: 32/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

UKVFTAC/O EUR.1 (UK)Quy định ở cấp Nhóm Ex 0306 · chỉ một phần nhóm, đọc kỹ phần mô tả

động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối, hoặc ngâm nước muối; bột thô, bột mịn và bột viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người;

Nguyên liệu thuộc Chương 3 có xuất xứ thuần túy.

WO

Nguồn: 02/2021/TT-BCT

VCFTAC/O VCQuy định ở cấp Chương Chương 03

Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác

CC

CC

Nguồn: 31/2013/TT-BCT

VIFTAC/O VN-ILQuy định ở cấp Chương Chương 3

Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác.

WO

WO

Nguồn: 11/2024/TT-BCT

VJEPAC/O VJQuy định ở cấp Chương Chương 3

Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác

CC

CC

Nguồn: 10/2009/TT-BCT

VKFTAC/O KVQuy định ở cấp Phân nhóm 0306.95

- - Tôm shrimps và tôm prawn:

WO

WO

Nguồn: 09/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

VN_EAEUC/O EAVQuy định ở cấp Phân nhóm 0306.95

- - Tôm shrimps và tôm prawn:

CC

CC

Nguồn: 01/2024/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

Hiệp định không có quy tắc riêng cho mã này

Mã này hưởng thuế ưu đãi của các hiệp định dưới đây nhưng không có dòng riêng trong phụ lục Quy tắc cụ thể mặt hàng. Hàng vẫn phải đáp ứng xuất xứ.

AHKFTAC/O AHKÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Hàng hóa nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, ngoại trừ hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này, được coi là có xuất xứ nếu hàng hóa đó có RVC không thấp hơn 40% theo công thức tính quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Nguồn: 21/2019/TT-BCT · Điều 7 khoản 1

AIFTAC/O AIÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều 2 được coi là có xuất xứ nếu:

a) Hàm lượng giá trị AIFTA không dưới ba mươi lăm phần trăm (35%) trị giá FOB; và

b) Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hoá ở cấp sáu (6) số (CTSH) của Hệ thống hài hòa.

với điều kiện công đoạn sản xuất cuối cùng phải được thực hiện tại lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu.

CTSH

Nguồn: 15/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1

ATIGAC/O DÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Tiêu chí xuất xứ chung:

a) Hàng hoá quy định tại khoản 2 Điều 2 Phụ lục này được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hoá đó nếu:

- Hàng hoá có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị ASEAN” hoặc “Hàm lượng giá trị khu vực (RVC)”) không dưới 40% (bốn mươi phần trăm), tính theo công thức quy định tại Điều 5 Phụ lục này; hoặc

- Tất cả nguyên vật liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hoá đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hoá (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp 4 (bốn) số (có nghĩa là chuyểnđổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.

b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hoá được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “RVC không dưới 40% (bốn mươi phần trăm)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hoá ở cấp 4 (bốn) số” nêu tại điểm a khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hoá.

CTC

Nguồn: 22/2016/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục I

CPTPPC/O CPTPPKhông có quy tắc chung

Hiệp định KHÔNG có quy tắc chung. Ngoài hàng có xuất xứ thuần túy và hàng sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu có xuất xứ, đường duy nhất là đáp ứng phụ lục — mà phụ lục không có dòng nào khớp mã này, nên phải đối chiếu lại chính thông tư:

a) Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một hay nhiều Nước thành viên theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;

b) Được sản xuất toàn bộ chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ tại lãnh thổ của một hay nhiều Nước thành viên;

c) Được sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu không có xuất xứ tại lãnh thổ của một hay nhiều Nước thành viên với điều kiện hàng hóa đó đáp ứng tất cả các quy định tương ứng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Nguồn: 03/2019/TT-BCT · Điều 5 khoản 1

VNCUC/O VN-CUÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

3. Được sản xuất từ nguyên liệu không có xuất xứ với điều kiện các nguyên liệu này trải qua quá trình sản xuất thực hiện hoàn toàn tại lãnh thổ của một Nước thành viên và hàng hóa được phân loại khác nhóm với nhóm của nguyên liệu.

4. Đáp ứng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (RVC) không thấp hơn X% trị giá FOB xuất khẩu của hàng hóa cuối cùng. Quy định tại khoản này được áp dụng trong trường hợp hàng hóa không đáp ứng các quy định tại khoản 3 Điều này do quá trình sản xuất không liên quan đến việc chuyển đổi nhóm đối với tất cả nguyên liệu không có xuất xứ.

Nguồn: 08/2020/TT-BCT · Điều 5 khoản 3 và khoản 4

VN_LAOC/O SÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Tiêu chí xuất xứ chung

a) Hàng hóa quy định tại khoản 2, Điều 2 được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hóa đó nếu:

- Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị Việt Nam - Lào” hoặc “hàm lượng giá trị khu vực (LVC)”) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc

- Tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.

b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hóa được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “LVC không dưới bốn mươi phần trăm (40%)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp bốn (04) số” nêu tại điểm a của khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hóa.

CTCLVC

Nguồn: 04/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1

Tiêu chí trích nguyên văn tiếng Việt từ thông tư, không diễn giải lại.

Chính sách mặt hàng theo mã HS

Cơ quan quản lý: Bộ Công Thương

  • Hàng hóa được nhập khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi của cư dân biên giới (42/2019/TT-BCT & 34/2025/TT-BCT )Danh mục· Bộ Công Thương

Chú giải Phần I ĐỘNG VẬT SỐNG; CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐỘNG VẬT

Chú giải

1. Trong phần này, khi đề cập đến một giống hoặc một loài động vật, trừ khi có yêu cầu khác, cần phải kể đến cả giống hoặc loài động vật đó còn non.

2. Trừ khi có yêu cầu khác, trong toàn bộ Danh mục này bất cứ đề cập nào liên quan đến các sản phẩm "được làm khô" cũng bao gồm các sản phẩm được khử nước, làm bay hơi hoặc làm khô bằng đông lạnh.

Chú giải Chương 03 Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác

Chú giải

1. Chương này không bao gồm:

(a) Động vật có vú thuộc nhóm 01.06;

(b) Thịt của động vật có vú thuộc nhóm 01.06 (nhóm 02.08 hoặc 02.10);

(c) Cá (kể cả gan, sẹ và bọc trứng cá) hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, đã chết và không thích hợp dùng làm thức ăn cho người hoặc vì lý do chủng loại hoặc vì trạng thái của chúng (Chương 5); các loại bột mịn, bột thô hoặc viên làm từ cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người (nhóm 23.01); hoặc

(d) Trứng cá tầm muối hoặc các sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối từ trứng cá (nhóm 16.04).

2. Trong Chương này khái niệm "viên" (pellets) có nghĩa là các sản phẩm được liên kết hoặc bằng cách nén trực tiếp hoặc bằng cách cho thêm một lượng nhỏ chất kết dính.

3. Các nhóm từ 03.05 đến 03.08 không bao gồm bột mịn, bột thô và viên, thích hợp dùng làm thức ăn cho người (nhóm 03.09).

Kim ngạch của phân nhóm 0306.95

Số liệu là của cả phân nhóm 6 số 0306.95, không phải riêng mã 03069521 — UN Comtrade chỉ công bố tới 6 số. Năm mới nhất có số liệu cho Việt Nam là 2023.

Nhập khẩu

  • 202112.150 USD
  • 202256.000 USD
  • 2023167.244 USD

Đối tác lớn nhất 2023

  • Châu Á khác (chưa phân loại)74.124 USD
  • Indonesia55.520 USD
  • Trung Quốc37.600 USD

Xuất khẩu

  • 202120 triệu USD
  • 202217 triệu USD
  • 202323 triệu USD

Đối tác lớn nhất 2023

  • Trung Quốc11 triệu USD
  • Hàn Quốc8 triệu USD
  • Thái Lan1 triệu USD
  • Malaysia1 triệu USD
  • Nhật Bản365.362 USD
  • Hoa Kỳ347.846 USD
  • Úc98.895 USD
  • Pháp98.700 USD

Nguồn: UN Comtrade (preview API) — số Việt Nam khai báo. Số theo đối tác là số phía Việt Nam báo cáo, có thể lệch với thống kê của nước đối tác.

Mã cùng cấp trong Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:

Đối chiếu các mã bên cạnh để chắc chắn không áp nhầm.

Dữ liệu cập nhật: 30/07/2026 · Phát hiện dữ liệu sai hoặc thiếu? Báo sai / góp ý cho mã này →