Tôm shrimps và tôm prawn › Đóng bao bì kín khí để bán lẻ
0306.95.29 — Loại khác
Other
Đơn vị tính: kg (kg)
Mã HS 03069529 áp dụng cho loại khác, thuộc nhóm 0306 (động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối, hoặc ngâm nước muối), Chương 03. Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hiện hành: 10%; mức FTA thấp nhất: 0% theo ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) (cần C/O mẫu E). Thuế GTGT: 8/10%. Đơn vị tính: kg.
NK ưu đãi (MFN)
10%
FTA thấp nhất
0%
ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)
VAT
8/10%
TTĐB / BVMT
—
Không chịu
So sánh thuế nhập khẩu giữa các biểu FTA
Xem bảng đầy đủ kèm văn bản & ngày hiệu lực
| Loại thuế / Biểu | Thuế suất | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thuế NK ưu đãi (MFN) | 10% | 26/2023/NĐ-CP | 15/07/2023 |
| Thuế NK thông thường | 15% | 15/2023/QĐ-TTg | 15/07/2023 |
| ASEAN (ATIGA)(2026) | 0% | 126/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) | 0% | 118/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Nhật Bản (AJCEP)(01/04/2026 - 31/3/2027) | 0% | 120/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA)(1/4/2026 - 31/3/2027) | 0% | 124/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) | 0%trừ MY, KR | 119/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Úc/New Zealand (AANZFTA) | 0% | 121/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Ấn Độ (AIFTA)(01/01/2026 - 31/12/2026) | 15% | 122/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)(2026) | 0% | 125/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Chile (VCFTA)(2026) | 2% | 112/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (VN-EAEU)(2026) | 0% | 113/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Hiệp định CPTPP(2026) | 0% | 115/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Hồng Kông (AHKFTA)(2026) | 2% | 123/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Cuba(2023 - 2027) | 0% | 114/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - EU (EVFTA)(2026) | 0% | 116/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Vương quốc Anh (UKVFTA)(2026) | 0% | 117/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Lào | 0% | 206/2025/NĐ-CP | 15/07/2025 |
| Việt Nam - Israel (VIFTA)(2026) | 5,7% | 131/2024/NĐ-CP | 15/10/2024 |
| RCEP - Nhóm A (ASEAN)(2026) | 5% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm B (Trung Quốc)(2026) | 5% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm C (Hàn Quốc)(2026) | 5% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm D (Nhật Bản)(2026) | 5,5% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm E (Úc)(2026) | 5% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm F (New Zealand)(2026) | 5% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
Các biểu FTA có lộ trình cắt giảm theo năm: mức hiển thị là mức áp dụng của kỳ ghi trong ngoặc, theo phụ lục nghị định.
VAT · Tiêu thụ đặc biệt · Bảo vệ môi trường
| Loại thuế / Biểu | Thuế suất | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thuế giá trị gia tăng (VAT) | 8/10% | 181/2025/NĐ-CP | 01/07/2025 |
Thuế xuất khẩu
| Loại thuế / Biểu | Thuế suất | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thuế xuất khẩu | 0% | 26/2023/NĐ-CP | 31/05/2023 |
Quy tắc xuất xứ theo từng FTA
Muốn hưởng thuế suất FTA thì hàng phải đạt tiêu chí xuất xứ dưới đây VÀ có C/O hợp lệ — chỉ đúng mã HS là chưa đủ.
- - Tôm shrimps và tôm prawn
WO hoặc không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hoá với điều kiện sản phẩm phải được hun khói bên trong lãnh thổ của một nước thành viên
WO
Nguồn: Thông tư số 44/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 37/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
- - Tôm shrimps và tôm prawn:
WO-AK
WO
Nguồn: Thông tư số 49/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
Động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối, hoặc ngâm nước muối;
Nguyên liệu thuộc Chương 3 có xuất xứ thuần túy.
WO
Nguồn: Thông tư số 14/2026/TT-BCT
Động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, sống, tươi, ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, khô, muối, hoặc ngâm nước muối
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 32/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
động vật giáp xác, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, làm khô, muối hoặc ngâm nước muối; động vật giáp xác hun khói, đã hoặc chưa bóc mai, vỏ, đã hoặc chưa làm chín trước hoặc trong quá trình hun khói; động vật giáp xác chưa bóc mai, vỏ, đã hấp chín hoặc luộc chín trong nước, đã hoặc chưa ướp lạnh, đông lạnh, làm khô, muối, hoặc ngâm nước muối; bột thô, bột mịn và bột viên của động vật giáp xác, thích hợp dùng làm thức ăn cho người;
Nguyên liệu thuộc Chương 3 có xuất xứ thuần túy.
WO
Nguồn: Thông tư số 02/2021/TT-BCT
Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 31/2013/TT-BCT
Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác.
WO
WO
Nguồn: Thông tư số 11/2024/TT-BCT
Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thuỷ sinh không xương sống khác
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 10/2009/TT-BCT
- - Tôm shrimps và tôm prawn:
WO
WO
Nguồn: Thông tư số 09/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
- - Tôm shrimps và tôm prawn:
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 01/2024/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
Hiệp định không có quy tắc riêng cho mã này
Mã này hưởng thuế ưu đãi của các hiệp định dưới đây nhưng không có dòng riêng trong phụ lục Quy tắc cụ thể mặt hàng. Hàng vẫn phải đáp ứng xuất xứ.
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Hàng hóa nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, ngoại trừ hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này, được coi là có xuất xứ nếu hàng hóa đó có RVC không thấp hơn 40% theo công thức tính quy định tại Điều 8 Thông tư này.
Nguồn: Thông tư số 21/2019/TT-BCT · Điều 7 khoản 1
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều 2 được coi là có xuất xứ nếu:
a) Hàm lượng giá trị AIFTA không dưới ba mươi lăm phần trăm (35%) trị giá FOB; và
b) Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hoá ở cấp sáu (6) số (CTSH) của Hệ thống hài hòa.
với điều kiện công đoạn sản xuất cuối cùng phải được thực hiện tại lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu.
CTSH
Nguồn: Thông tư số 15/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Tiêu chí xuất xứ chung:
a) Hàng hoá quy định tại khoản 2 Điều 2 Phụ lục này được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hoá đó nếu:
- Hàng hoá có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị ASEAN” hoặc “Hàm lượng giá trị khu vực (RVC)”) không dưới 40% (bốn mươi phần trăm), tính theo công thức quy định tại Điều 5 Phụ lục này; hoặc
- Tất cả nguyên vật liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hoá đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hoá (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp 4 (bốn) số (có nghĩa là chuyểnđổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.
b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hoá được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “RVC không dưới 40% (bốn mươi phần trăm)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hoá ở cấp 4 (bốn) số” nêu tại điểm a khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hoá.
CTC
Nguồn: Thông tư số 22/2016/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục I
Hiệp định KHÔNG có quy tắc chung. Ngoài hàng có xuất xứ thuần túy và hàng sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu có xuất xứ, đường duy nhất là đáp ứng phụ lục — mà phụ lục không có dòng nào khớp mã này, nên phải đối chiếu lại chính thông tư:
a) Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một hay nhiều Nước thành viên theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
b) Được sản xuất toàn bộ chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ tại lãnh thổ của một hay nhiều Nước thành viên;
c) Được sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu không có xuất xứ tại lãnh thổ của một hay nhiều Nước thành viên với điều kiện hàng hóa đó đáp ứng tất cả các quy định tương ứng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Nguồn: Thông tư số 03/2019/TT-BCT · Điều 5 khoản 1
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
3. Được sản xuất từ nguyên liệu không có xuất xứ với điều kiện các nguyên liệu này trải qua quá trình sản xuất thực hiện hoàn toàn tại lãnh thổ của một Nước thành viên và hàng hóa được phân loại khác nhóm với nhóm của nguyên liệu.
4. Đáp ứng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (RVC) không thấp hơn X% trị giá FOB xuất khẩu của hàng hóa cuối cùng. Quy định tại khoản này được áp dụng trong trường hợp hàng hóa không đáp ứng các quy định tại khoản 3 Điều này do quá trình sản xuất không liên quan đến việc chuyển đổi nhóm đối với tất cả nguyên liệu không có xuất xứ.
Nguồn: Thông tư số 08/2020/TT-BCT · Điều 5 khoản 3 và khoản 4
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Tiêu chí xuất xứ chung
a) Hàng hóa quy định tại khoản 2, Điều 2 được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hóa đó nếu:
- Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị Việt Nam - Lào” hoặc “hàm lượng giá trị khu vực (LVC)”) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc
- Tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.
b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hóa được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “LVC không dưới bốn mươi phần trăm (40%)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp bốn (04) số” nêu tại điểm a của khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hóa.
CTCLVC
Nguồn: Thông tư số 04/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1
Tiêu chí trích nguyên văn tiếng Việt từ thông tư, không diễn giải lại.
Chính sách mặt hàng theo mã HS
Cơ quan quản lý: Bộ Công Thương · Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Hàng hóa được nhập khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi của cư dân biên giới (42/2019/TT-BCT & 34/2025/TT-BCT )Danh mục· Bộ Công Thương
- Động vật, sản phẩm động vật thủy sản phải kiểm dịch (01/2024/TT-BNNPTNT M5)Kiểm dịch· Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Văn bản liên quan (toàn văn)
Chú giải Phần I — ĐỘNG VẬT SỐNG; CÁC SẢN PHẨM TỪ ĐỘNG VẬT
Chú giải
1. Trong phần này, khi đề cập đến một giống hoặc một loài động vật, trừ khi có yêu cầu khác, cần phải kể đến cả giống hoặc loài động vật đó còn non.
2. Trừ khi có yêu cầu khác, trong toàn bộ Danh mục này bất cứ đề cập nào liên quan đến các sản phẩm "được làm khô" cũng bao gồm các sản phẩm được khử nước, làm bay hơi hoặc làm khô bằng đông lạnh.
Chú giải Chương 03 — Cá và động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác
Chú giải
1. Chương này không bao gồm:
(a) Động vật có vú thuộc nhóm 01.06;
(b) Thịt của động vật có vú thuộc nhóm 01.06 (nhóm 02.08 hoặc 02.10);
(c) Cá (kể cả gan, sẹ và bọc trứng cá) hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, đã chết và không thích hợp dùng làm thức ăn cho người hoặc vì lý do chủng loại hoặc vì trạng thái của chúng (Chương 5); các loại bột mịn, bột thô hoặc viên làm từ cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, không thích hợp dùng làm thức ăn cho người (nhóm 23.01); hoặc
(d) Trứng cá tầm muối hoặc các sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối từ trứng cá (nhóm 16.04).
2. Trong Chương này khái niệm "viên" (pellets) có nghĩa là các sản phẩm được liên kết hoặc bằng cách nén trực tiếp hoặc bằng cách cho thêm một lượng nhỏ chất kết dính.
3. Các nhóm từ 03.05 đến 03.08 không bao gồm bột mịn, bột thô và viên, thích hợp dùng làm thức ăn cho người (nhóm 03.09).
Kim ngạch của phân nhóm 0306.95
Số liệu là của cả phân nhóm 6 số 0306.95, không phải riêng mã 03069529 — UN Comtrade chỉ công bố tới 6 số. Năm mới nhất có số liệu cho Việt Nam là 2023.
Nhập khẩu
- 202112.150 USD
- 202256.000 USD
- 2023167.244 USD
Đối tác lớn nhất 2023
- Châu Á khác (chưa phân loại)74.124 USD
- Indonesia55.520 USD
- Trung Quốc37.600 USD
Xuất khẩu
- 202120 triệu USD
- 202217 triệu USD
- 202323 triệu USD
Đối tác lớn nhất 2023
- Trung Quốc11 triệu USD
- Hàn Quốc8 triệu USD
- Thái Lan1 triệu USD
- Malaysia1 triệu USD
- Nhật Bản365.362 USD
- Hoa Kỳ347.846 USD
- Úc98.895 USD
- Pháp98.700 USD
2024: theo nước đối tác khai báo
Việt Nam chưa nộp số 2024, nên đây là số dựng lại từ báo cáo của 19 bạn hàng lớn nhất về giao dịch với Việt Nam (85% kim ngạch). Không cùng đại lượng với các con số phía trên — chỉ so với dòng 2023 ngay cạnh.
| 2023 | 2024 | Thay đổi | |
|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 26 triệu USD | 29 triệu USD | +10% |
| Nhập khẩu | 480.130 USD | 269.557 USD | -44% |
- Xuất khẩu 2023: đối tác khai 26 triệu USD trong khi Việt Nam khai 23 triệu USD — cách đo này ra 1,14 lần.
- Nhập khẩu 2023: đối tác khai 480.130 USD trong khi Việt Nam khai 167.244 USD — cách đo này ra 2,87 lần.
Chênh lệch này không phải làm tròn: hàng tạm nhập tái xuất qua Hồng Kông hay Singapore, hải quan nước nhập xếp mã khác, và họ tính theo nước xuất xứ còn Việt Nam tính theo nước đến. Hãy dùng mức thay đổi giữa hai năm, đừng dùng con số tuyệt đối.
Nguồn: UN Comtrade (preview API) — số Việt Nam khai báo. Số theo đối tác là số phía Việt Nam báo cáo, có thể lệch với thống kê của nước đối tác.
Dòng thuế tương ứng của Hoa Kỳ
Sáu số đầu giống nhau ở mọi nước theo Công ước HS, nên 0306.95 là cùng một phân nhóm ở cả hai biểu. Khác nhau là cách mỗi nước chẻ nhỏ nó ra: dưới đây là 2 dòng thuế Mỹ thuộc 0306.95.
| Mã HTS Hoa Kỳ | Mô tả | Thuế General |
|---|---|---|
| 0306.95.00.20 | Other › Shrimps and prawns › Shell-on, imported in accordance with statistical note 1 to this chapter(kg) | Free |
| 0306.95.00.40 | Other › Shrimps and prawns › Peeled, imported in accordance with statistical note 1 to this chapter(kg) | Free |
Hàng Việt Nam còn chịu thuế bổ sung Chương 99
- 9903.02.69 +20% — The duty provided in the applicable subheading + 20%
- 9903.05.84 +12.5% — The duty provided in the applicable subheading + 12.5%
Các mức này CỘNG THÊM vào thuế General ở trên, không thay thế. Một mặt hàng cụ thể có thuộc phạm vi hay không — và danh sách loại trừ — nằm trong phần U.S. note của Chương 99, viết dạng văn xuôi và không đọc được bằng máy, nên site không tự gán cho từng mã. Hãy tra biểu gốc trước khi chốt giá vốn.
Đã chấm dứt: 9903.01.72 +46%
Cột General là mức áp cho Việt Nam: cột Special của biểu Mỹ là các chương trình ưu đãi (GSP, USMCA, KORUS…) mà Việt Nam không thuộc chương trình nào. Nguồn: USITC Harmonized Tariff Schedule of the United States — 2026 HTS Revision 13. Chỉ mang tính tham khảo — việc áp mã khi nhập khẩu do hải quan Hoa Kỳ quyết định, và các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp, Mục 232/301 không có trong bảng này.
Mã cùng cấp trong “Đóng bao bì kín khí để bán lẻ:”
Đối chiếu các mã bên cạnh để chắc chắn không áp nhầm.
Dữ liệu cập nhật: 30/07/2026 · Phát hiện dữ liệu sai hoặc thiếu? Báo sai / góp ý cho mã này →