Lúa gạo › Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa được đánh bóng hoặc hồ (glazed)
1006.30.60 — Gạo Malys (SEN)
Malys rice
Đơn vị tính: kg (kg)
Mã HS 10063060 áp dụng cho gạo malys (sen), thuộc nhóm 1006 (lúa gạo), Chương 10. Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hiện hành: 40%; mức FTA thấp nhất: 0% theo ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) (cần C/O mẫu E). Thuế GTGT: */5/8/10. Đơn vị tính: kg.
NK ưu đãi (MFN)
40%
FTA thấp nhất
0%
trừ ID, LA, MY, MM, PH, TH, CN
ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)
VAT
*/5/8/10
TTĐB / BVMT
—
Không chịu
So sánh thuế nhập khẩu giữa các biểu FTA
Xem bảng đầy đủ kèm văn bản & ngày hiệu lực
| Loại thuế / Biểu | Thuế suất | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thuế NK ưu đãi (MFN) | 40% | 26/2023/NĐ-CP | 15/07/2023 |
| Thuế NK thông thường | 60% | 15/2023/QĐ-TTg | 15/07/2023 |
| ASEAN (ATIGA)(2026) | 0% | 126/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) | 0%trừ ID, LA, MY, MM, PH, TH, CN | 118/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Nhật Bản (AJCEP)(01/04/2026 - 31/3/2027) | 0% | 120/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA)(1/4/2026 - 31/3/2027) | 0% | 124/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) | 0%trừ ID, LA, MM, MY, PH, KR, TH | 119/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Úc/New Zealand (AANZFTA) | 0% | 121/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Ấn Độ (AIFTA)(01/01/2026 - 31/12/2026) | 0% | 122/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)(2026) | 0% | 125/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Chile (VCFTA)(2026) | 0% | 112/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (VN-EAEU)(2026) | 0% | 113/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Hiệp định CPTPP(2026) | 0% | 115/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| ASEAN - Hồng Kông (AHKFTA)(2026) | * | 123/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - EU (EVFTA)(2026) | 14,5% | 116/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Vương quốc Anh (UKVFTA)(2026) | 14,5% | 117/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| Việt Nam - Lào | 0% | 206/2025/NĐ-CP | 15/07/2025 |
| Việt Nam - Israel (VIFTA)(2026) | 40% | 131/2024/NĐ-CP | 15/10/2024 |
| RCEP - Nhóm A (ASEAN)(2026) | 40% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm B (Trung Quốc)(2026) | 40% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm C (Hàn Quốc)(2026) | * | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm D (Nhật Bản)(2026) | 40% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm E (Úc)(2026) | 40% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
| RCEP - Nhóm F (New Zealand)(2026) | 40% | 129/2022/NĐ-CP | 30/12/2022 |
Các biểu FTA có lộ trình cắt giảm theo năm: mức hiển thị là mức áp dụng của kỳ ghi trong ngoặc, theo phụ lục nghị định.
Lộ trình cắt giảm thuế FTA
Các mốc giảm tiếp theo của mã này — mức mới tự áp dụng trên site đúng ngày hiệu lực.
- Việt Nam - EU (EVFTA)14,5% (2026)10,9%từ 01/01/2027…còn giảm tiếp theo lộ trình — xem phụ lục nghị định
- Việt Nam - Vương quốc Anh (UKVFTA)14,5% (2026)10,9%từ 01/01/2027…còn giảm tiếp theo lộ trình — xem phụ lục nghị định
Chỉ hiện các mốc đã có trong dữ liệu (kỳ kế tiếp của từng biểu). Biểu chưa về 0% ở đây không có nghĩa là dừng — lộ trình đầy đủ nằm trong phụ lục nghị định.
VAT · Tiêu thụ đặc biệt · Bảo vệ môi trường
| Loại thuế / Biểu | Thuế suất | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thuế giá trị gia tăng (VAT) | */5/8/10 | 181/2025/NĐ-CP | 01/07/2025 |
Thuế xuất khẩu
| Loại thuế / Biểu | Thuế suất | Văn bản | Hiệu lực |
|---|---|---|---|
| Thuế xuất khẩu | 0% | 26/2023/NĐ-CP | 31/05/2023 |
Quy tắc xuất xứ theo từng FTA
Muốn hưởng thuế suất FTA thì hàng phải đạt tiêu chí xuất xứ dưới đây VÀ có C/O hợp lệ — chỉ đúng mã HS là chưa đủ.
(glazed)
WO
WO
Nguồn: Thông tư số 44/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
- Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa được đánh bóng hoặc hồ (glazed)
WO
WO
Nguồn: Thông tư số 12/2019/TT-BCT
- Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa đánh bóng hạt hoặc hồ:
WO
WO
Nguồn: Thông tư số 21/2019/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2012, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
Ngũ cốc
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 37/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
Ngũ cốc
WO
WO
Nguồn: Thông tư số 49/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
- Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa được đánh bóng hoặc hồ (glazed):
WO
WO
Nguồn: Thông tư số 03/2023/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 03/2019/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2012, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
CHƯƠNG 10: NGŨ CỐC
WO
WO
Nguồn: Thông tư số 32/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
- Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa được đánh bóng hoặc hồ (glazed):
WO
WO
Nguồn: Thông tư số 09/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
- Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa được đánh bóng hoặc hồ (glazed):
CC
CC
Nguồn: Thông tư số 01/2024/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi
- Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa được đánh bóng hoặc hồ (glazed):
WO
WO
Nguồn: Thông tư số 08/2020/TT-BCT
Hiệp định không có quy tắc riêng cho mã này
Mã này hưởng thuế ưu đãi của các hiệp định dưới đây nhưng không có dòng riêng trong phụ lục Quy tắc cụ thể mặt hàng. Hàng vẫn phải đáp ứng xuất xứ.
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều 2 được coi là có xuất xứ nếu:
a) Hàm lượng giá trị AIFTA không dưới ba mươi lăm phần trăm (35%) trị giá FOB; và
b) Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hoá ở cấp sáu (6) số (CTSH) của Hệ thống hài hòa.
với điều kiện công đoạn sản xuất cuối cùng phải được thực hiện tại lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu.
CTSH
Nguồn: Thông tư số 15/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1
Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:
1. Tiêu chí xuất xứ chung
a) Hàng hóa quy định tại khoản 2, Điều 2 được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hóa đó nếu:
- Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị Việt Nam - Lào” hoặc “hàm lượng giá trị khu vực (LVC)”) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc
- Tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.
b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hóa được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “LVC không dưới bốn mươi phần trăm (40%)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp bốn (04) số” nêu tại điểm a của khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hóa.
CTCLVC
Nguồn: Thông tư số 04/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1
Tiêu chí trích nguyên văn tiếng Việt từ thông tư, không diễn giải lại.
Chính sách mặt hàng theo mã HS
Cơ quan quản lý: Bộ Công Thương
- Mã HS thóc, gạo xuất khẩu (08/2023/TT-BCT - PL3)Danh mục· Bộ Công Thương
- Hàng hóa được nhập khẩu dưới hình thức mua bán, trao đổi của cư dân biên giới (42/2019/TT-BCT & 34/2025/TT-BCT )Danh mục· Bộ Công Thương
Văn bản liên quan (toàn văn)
Chú giải bổ sung SEN (ASEAN 2022)
Mô tả sản phẩm1006.30.60GẠO MALYS
MALYS RICE
Gạo Malys (Oryza Sativa L. còn được gọi là “gạo Malys Angkor”) dùng để chỉ các loại gạo thơm cao cấp nhạy cảm với thời tiết ẩm ướt, gạo có mùi thơm tự nhiên, đặc trưng. Nó thường được xay xát kỹ hơn và hạt gạo dài hơn, bằng hoặc dài hơn 7 mm. (Tỷ lệ giữa chiều dài và chiều dày không nhỏ hơn 3,5).
Hàm lượng amylose của gạo Malys không nhỏ hơn 13,8% nhưng không quá 15,2% khối lượng. Độ ẩm không quá 14% khối lượng. Độ tinh khiết của nó không nhỏ hơn 92% với lượng nhân vàng và phấn tối đa là 0,1% và 3,0%.
Gạo Malys của dòng AHTN này được giới hạn ở các giống sau:
Số Tên khoa học
1 Oryza Sativa L.var Phka Rumduol
2 Oryza Sativa L.var Phka Rumdeng
3 Oryza Sativa L.var Phka Romeat
4 Oryza Sativa L.var Somaly
English
Malys rice (Oryza Sativa L. also known as “Malys Angkor rice”) refers to premium aromatic wet-season photo period-sensitive rice varieties, of which the grain is having a strong natural, unique scent. It is usually extra well-milled, and the kernel is extra-long, equal to or longer than 7 mm. (Ratio between the length and the thickness is not less than 3.5).
Amylose content of Malys rice is not less than 13.8% but not more than 15.2% by weight. Moisture content is not more than 14% by weight. Its purity is not less than 92% within the maximum amount of yellow and chalky kernel are 0.1% and 3.0%.
Malys rice of this AHTN line is limited to the following varieties:
No Scientific Name
1 Oryza Sativa L.var Phka Rumduol
2 Oryza Sativa L.var Phka Rumdeng
3 Oryza Sativa L.var Phka Romeat
4 Oryza Sativa L.var Somaly

Chú giải Phần II — CÁC SẢN PHẨM THỰC VẬT
1. Trong Phần này khái niệm “viên” có nghĩa là những sản phẩm được liên kết bằng cách nén trực tiếp hoặc thêm chất dính với hàm lượng không quá 3% tính theo khối lượng.
Chú giải Chương 10 — Ngũ cốc
Chú giải
1. (A) Các sản phẩm kể tên trong các nhóm của Chương này chỉ được phân loại trong các nhóm đó khi ở dạng hạt, còn hoặc không còn ở trên bông hoặc trên thân cây.
(B) Chương này không bao gồm các loại hạt đã xát vỏ hoặc chế biến cách khác. Tuy nhiên, thóc được xay để bỏ trấu, gạo được xát, đánh bóng, hồ (glazed), gạo đồ(1) hoặc gạo tấm vẫn được phân loại trong nhóm 10.06. Tương tự, hạt diêm mạch (quinoa) đã được loại bỏ toàn bộ hoặc một phần vỏ lụa để tách saponin, nhưng không trải qua bất kỳ quá trình chế biến nào khác, vẫn được phân loại trong nhóm 10.08.
2. Nhóm 10.05 không bao gồm ngô ngọt (Chương 7).
Chú giải phân nhóm
1. Khái niệm "lúa mì durum" có nghĩa là loại lúa mì thuộc loài Triticum durum và các giống lai tạo từ việc kết hợp giữa các loài của Triticum durum có cùng số nhiễm sắc thể (28) như loài đó.
Kim ngạch của phân nhóm 1006.30
Số liệu là của cả phân nhóm 6 số 1006.30, không phải riêng mã 10063060 — UN Comtrade chỉ công bố tới 6 số. Năm mới nhất có số liệu cho Việt Nam là 2023.
Nhập khẩu
- 2021156 triệu USD
- 2022144 triệu USD
- 2023245 triệu USD
Đối tác lớn nhất 2023
- Ấn Độ226 triệu USD
- Lào11 triệu USD
- Thái Lan6 triệu USD
- Myanmar997.940 USD
- Campuchia520.319 USD
- Nhật Bản327.760 USD
- Châu Á khác (chưa phân loại)49.893 USD
- Hàn Quốc46.648 USD
Xuất khẩu
- 20212,7 tỷ USD
- 20222,9 tỷ USD
- 20234,1 tỷ USD
Đối tác lớn nhất 2023
- Philippines1,7 tỷ USD
- Indonesia626 triệu USD
- Trung Quốc446 triệu USD
- Ghana350 triệu USD
- Malaysia202 triệu USD
- Bờ Biển Ngà202 triệu USD
- Singapore78 triệu USD
- Mozambique53 triệu USD
2024: theo nước đối tác khai báo
Việt Nam chưa nộp số 2024, nên đây là số dựng lại từ báo cáo của 19 bạn hàng lớn nhất về giao dịch với Việt Nam (85% kim ngạch). Không cùng đại lượng với các con số phía trên — chỉ so với dòng 2023 ngay cạnh.
| Chiều | 2023 | 2024 | Thay đổi |
|---|---|---|---|
| Xuất khẩu | 2,8 tỷ USD | 3,3 tỷ USD | +17% |
| Nhập khẩu | 197 triệu USD | 133 triệu USD | -33% |
- Xuất khẩu 2023: đối tác khai 2,8 tỷ USD trong khi Việt Nam khai 4,1 tỷ USD — cách đo này ra 0,68 lần.
- Nhập khẩu 2023: đối tác khai 197 triệu USD trong khi Việt Nam khai 245 triệu USD — cách đo này ra 0,81 lần.
Chênh lệch này không phải làm tròn: hàng tạm nhập tái xuất qua Hồng Kông hay Singapore, hải quan nước nhập xếp mã khác, và họ tính theo nước xuất xứ còn Việt Nam tính theo nước đến. Hãy dùng mức thay đổi giữa hai năm, đừng dùng con số tuyệt đối.
Nguồn: UN Comtrade (preview API) — số Việt Nam khai báo. Số theo đối tác là số phía Việt Nam báo cáo, có thể lệch với thống kê của nước đối tác.
Dòng thuế tương ứng của Hoa Kỳ
Sáu số đầu giống nhau ở mọi nước theo Công ước HS, nên 1006.30 là cùng một phân nhóm ở cả hai biểu. Khác nhau là cách mỗi nước chẻ nhỏ nó ra: dưới đây là 9 dòng thuế Mỹ thuộc 1006.30.
| Mã HTS Hoa Kỳ | Mô tả | Thuế General |
|---|---|---|
| 1006.30.10.20 | Semi-milled or wholly milled rice, whether or not polished or glazed › Parboiled › Long grain(kg) | 11.2% |
| 1006.30.10.40 | Semi-milled or wholly milled rice, whether or not polished or glazed › Parboiled › Other, including mixtures(kg) | 11.2% |
| 1006.30.90.15 | Semi-milled or wholly milled rice, whether or not polished or glazed › Other › Certified Organic(kg) | 1.4¢/kg |
| 1006.30.90.57 | Semi-milled or wholly milled rice, whether or not polished or glazed › Other › Other › Long grain › Jasmine(kg) | 1.4¢/kg |
| 1006.30.90.59 | Semi-milled or wholly milled rice, whether or not polished or glazed › Other › Other › Long grain › Basmati(kg) | 1.4¢/kg |
| 1006.30.90.61 | Semi-milled or wholly milled rice, whether or not polished or glazed › Other › Other › Long grain › Other(kg) | 1.4¢/kg |
| 1006.30.90.65 | Semi-milled or wholly milled rice, whether or not polished or glazed › Other › Other › Medium grain(kg) | 1.4¢/kg |
| 1006.30.90.75 | Semi-milled or wholly milled rice, whether or not polished or glazed › Other › Other › Short grain(kg) | 1.4¢/kg |
Hàng Việt Nam còn chịu thuế bổ sung Chương 99
- 9903.02.69 +20% — The duty provided in the applicable subheading + 20%
- 9903.05.84 +12.5% — The duty provided in the applicable subheading + 12.5%
Các mức này CỘNG THÊM vào thuế General ở trên, không thay thế. Một mặt hàng cụ thể có thuộc phạm vi hay không — và danh sách loại trừ — nằm trong phần U.S. note của Chương 99, viết dạng văn xuôi và không đọc được bằng máy, nên site không tự gán cho từng mã. Hãy tra biểu gốc trước khi chốt giá vốn.
Đã chấm dứt: 9903.01.72 +46%
Cột General là mức áp cho Việt Nam: cột Special của biểu Mỹ là các chương trình ưu đãi (GSP, USMCA, KORUS…) mà Việt Nam không thuộc chương trình nào. Nguồn: USITC Harmonized Tariff Schedule of the United States — 2026 HTS Revision 13. Chỉ mang tính tham khảo — việc áp mã khi nhập khẩu do hải quan Hoa Kỳ quyết định, và các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp, Mục 232/301 không có trong bảng này.
Dòng thuế tương ứng của Nhật Bản
1006.30 là cùng một phân nhóm ở cả hai biểu (6 số đầu giống nhau ở mọi nước theo Công ước HS). Hàng Việt Nam vào Nhật có bốn đường ưu đãi song song — bốn cột dưới đây — người xuất chọn xin C/O theo đường nào có mức lợi hơn.
| Dòng | Mô tả | MFN | VJEPA | AJCEP | CPTPP | RCEP |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1006.30 | Semi-milled or wholly milled rice, whether or not polished or glazed | (402 yen/kg) | — | — | — | — |
Cột MFN là mức thấp nhất trong ba cột General/Temporary/WTO của biểu gốc (rê chuột để xem cả ba). Các cột ưu đãi cần C/O của đúng hiệp định đó; dấu gạch nghĩa là hiệp định không cho ưu đãi với dòng hàng này. Nguồn: Japan's Tariff Schedule, Japan Customs (as of July 9, 2026). Chỉ mang tính tham khảo — việc áp mã khi nhập khẩu do Hải quan Nhật Bản quyết định.
Mã cùng cấp trong 100630
Đối chiếu các mã bên cạnh để chắc chắn không áp nhầm.
Dữ liệu cập nhật: 01/08/2026 · Phát hiện dữ liệu sai hoặc thiếu? Báo sai dữ liệu