Loại khác › Loại khác, chở từ 30 người trở lên và được thiết kế đặc biệt để sử dụng trong sân bay (SEN)

87021071Mã 8 số

8702.10.71 — Khối lượng toàn bộ theo thiết kế (SEN) từ 6 tấn trở lên nhưng không quá 18 tấn

Of a g.v.w. of at least 6 t but not exceeding 18 t

Đơn vị tính: chiếc (unit)

Mã HS 87021071 áp dụng cho khối lượng toàn bộ theo thiết kế (sen) từ 6 tấn trở lên nhưng không quá 18 tấn, thuộc nhóm 8702 (xe có động cơ chở 10 người trở lên, kể cả lái xe), Chương 87. Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hiện hành: 5%; mức FTA thấp nhất: 0% theo ASEAN (ATIGA) (cần C/O mẫu D). Thuế GTGT: 8/10%. Đơn vị tính: chiếc.

NK ưu đãi (MFN)

5%

FTA thấp nhất

0%

ASEAN (ATIGA)

VAT

8/10%

TTĐB / BVMT

Không chịu

So sánh thuế nhập khẩu giữa các biểu FTA

Xem bảng đầy đủ kèm văn bản & ngày hiệu lực
Loại thuế / BiểuThuế suấtVăn bảnHiệu lực
Thuế NK ưu đãi (MFN)5%26/2023/NĐ-CP15/07/2023
Thuế NK thông thường7.5%15/2023/QĐ-TTg15/07/2023
ASEAN (ATIGA)(2026)0%126/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)5%118/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Nhật Bản (AJCEP)(01/04/2026 - 31/3/2027)5%120/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA)(1/4/2026 - 31/3/2027)5%124/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA)0%trừ KH, ID, MM, MY, PH119/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Úc/New Zealand (AANZFTA)5%121/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Ấn Độ (AIFTA)(01/01/2026 - 31/12/2026)*122/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)(2026)0%125/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Chile (VCFTA)(2026)*112/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (VN-EAEU)(2026)0%113/2022/NĐ-CP30/12/2022
Hiệp định CPTPP(2026)1,2; M: 1,6%115/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Hồng Kông (AHKFTA)(2026)*123/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - EU (EVFTA)(2026)1,8%116/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Vương quốc Anh (UKVFTA)(2026)1,8%117/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Lào0%206/2025/NĐ-CP15/07/2025
Việt Nam - Israel (VIFTA)(2026)5%131/2024/NĐ-CP15/10/2024
RCEP - Nhóm A (ASEAN)(2026)5%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm B (Trung Quốc)(2026)5%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm C (Hàn Quốc)(2026)5%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm D (Nhật Bản)(2026)5%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm E (Úc)(2026)5%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm F (New Zealand)(2026)5%129/2022/NĐ-CP30/12/2022

Các biểu FTA có lộ trình cắt giảm theo năm: mức hiển thị là mức áp dụng của kỳ ghi trong ngoặc, theo phụ lục nghị định.

VAT · Tiêu thụ đặc biệt · Bảo vệ môi trường

Loại thuế / BiểuThuế suấtVăn bảnHiệu lực
Thuế giá trị gia tăng (VAT)8/10%181/2025/NĐ-CP01/07/2025

Quy tắc xuất xứ theo từng FTA

Muốn hưởng thuế suất FTA thì hàng phải đạt tiêu chí xuất xứ dưới đây VÀ có C/O hợp lệ — chỉ đúng mã HS là chưa đủ.

AANZFTAC/O AANZQuy định ở cấp Phân nhóm 8702.10

diesel) - Loại kết hợp động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (diesel hoặc bán

RVC(40)

RVC40

Nguồn: 44/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

AJCEPC/O AJQuy định ở cấp Nhóm 87.02

Xe có động cơ chở 10 người trở lên, kể cả lái xe.

RVC 40%

RVC40

Nguồn: 37/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

AKFTAC/O AKQuy định ở cấp Nhóm 87.02

Xe có động cơ chở 10 người trở lên, kể cả lái xe

RVC 45%

RVC45

Nguồn: 49/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

ATIGAC/O DQuy định ở cấp Phân nhóm 8702.10

- Loại chỉ sử dụng động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (diesel hoặc bán diesel):

RVC40

RVC40

Nguồn: 03/2023/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

CPTPPC/O CPTPPQuy định ở cấp Nhóm 87.02# - 87.05#

RVC không thấp hơn: a) 45% theo công thức tính chi phí tịnh; hoặc b) 55% theo công thức tính gián tiếp.

Nguồn: 03/2019/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2012, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

EVFTAC/O EUR.1Quy định ở cấp Chương ex Chương 87 · chỉ một phần nhóm, đọc kỹ phần mô tả

Xe cộ trừ phương tiện chạy trên đường xe lửa hoặc xe điện, và các bộ phận và phụ kiện của chúng; ngoại trừ:

Trị giá nguyên liệu được sử dụng không vượt quá 45% giá xuất xưởng của sản phẩm.

Nguồn: 14/2026/TT-BCT

RCEPC/O RCEPQuy định ở cấp Nhóm 87.02

Xe có động cơ chở 10 người trở lên, kể cả lái xe

RVC40

RVC40

Nguồn: 32/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

UKVFTAC/O EUR.1 (UK)Quy định ở cấp Chương Ex Chương 87 · chỉ một phần nhóm, đọc kỹ phần mô tả

Xe cộ trừ phương tiện chạy trên đường xe lửa hoặc xe điện, và các bộ phận và phụ kiện của chúng; ngoại trừ:

Trị giá nguyên liệu không vượt quá 45% giá xuất xưởng của sản phẩm.

Nguồn: 02/2021/TT-BCT

VIFTAC/O VN-ILQuy định ở cấp Chương Chương 87

Xe trừ phương tiện chạy trên đường sắt hoặc đường tàu điện, và các bộ phận và phụ kiện của chúng.

CTH

CTH

hoặc

60%

Nguồn: 11/2024/TT-BCT

VJEPAC/O VJQuy định ở cấp Nhóm 87.02

Xe ô tô chở 10 người trở lên, kể cả lái xe.

LVC 40%

LVC

Nguồn: 10/2009/TT-BCT

VKFTAC/O KVQuy định ở cấp Phân nhóm 8702.10

- Loại chỉ sử dụng động cơ đốt trong kiểu piston cháy do nén (diesel hoặc bán diesel):

RVC(45)

RVC45

Nguồn: 09/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

VN_EAEUC/O EAVQuy định ở cấp Nhóm 87.02

Xe có động cơ chở 10 người trở lên, kể cả lái xe.

VAC 50% với điều kiện các công đoạn, quy trình sản xuất sau đây phải được thực hiện:

Nguồn: 01/2024/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

Hiệp định không có quy tắc riêng cho mã này

Mã này hưởng thuế ưu đãi của các hiệp định dưới đây nhưng không có dòng riêng trong phụ lục Quy tắc cụ thể mặt hàng. Hàng vẫn phải đáp ứng xuất xứ.

ACFTAC/O EÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Hàng hóa nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, ngoại trừ hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này, được coi là có xuất xứ nếu:

a) Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (RVC) không thấp hơn 40% trị giá FOB tính theo công thức quy định tại Điều 8 Thông tư này và công đoạn sản xuất cuối cùng được thực hiện tại một Nước thành viên; hoặc

b) Hàng hóa thuộc các Chương 25, 26, 28, 29, 31 và 39; từ Chương 42 đến Chương 49; từ Chương 57 đến Chương 59; các Chương 61, 62, 64; từ Chương 66 đến Chương 71; từ Chương 73 đến Chương 83; các Chương 86 và 88; từ Chương 91 đến Chương 97 của Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp độ 4 số (CTH), ngoại trừ các Nhóm 29.01, 29.02, 31.05, 39.01, 39.02, 39.03, 39.07, 39.08 áp dụng tiêu chí xuất xứ RVC 40%.

CTHRVC40

Nguồn: 12/2019/TT-BCT · Điều 7 khoản 1

AHKFTAC/O AHKÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Hàng hóa nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, ngoại trừ hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này, được coi là có xuất xứ nếu hàng hóa đó có RVC không thấp hơn 40% theo công thức tính quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Nguồn: 21/2019/TT-BCT · Điều 7 khoản 1

AIFTAC/O AIÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều 2 được coi là có xuất xứ nếu:

a) Hàm lượng giá trị AIFTA không dưới ba mươi lăm phần trăm (35%) trị giá FOB; và

b) Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hoá ở cấp sáu (6) số (CTSH) của Hệ thống hài hòa.

với điều kiện công đoạn sản xuất cuối cùng phải được thực hiện tại lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu.

CTSH

Nguồn: 15/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1

VCFTAC/O VCÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Để áp dụng cho khoản 2, Điều 2, hàng hóa được coi là có xuất xứ tại một Nước thành viên nơi đã diễn ra quá trình sản xuất hoặc gia công nếu:

a) Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (RVC) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc

b) Tất cả nguyên vật liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hòa.

2. Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu sử dụng một trong hai tiêu chí quy định tại điểm a, khoản 1 hoặc điểm b, khoản 1 của Điều này để xác định xuất xứ hàng hóa.

CTC

Nguồn: 31/2013/TT-BCT · Điều 4 khoản 1

VN_LAOC/O SÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Tiêu chí xuất xứ chung

a) Hàng hóa quy định tại khoản 2, Điều 2 được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hóa đó nếu:

- Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị Việt Nam - Lào” hoặc “hàm lượng giá trị khu vực (LVC)”) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc

- Tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.

b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hóa được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “LVC không dưới bốn mươi phần trăm (40%)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp bốn (04) số” nêu tại điểm a của khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hóa.

CTCLVC

Nguồn: 04/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1

Tiêu chí trích nguyên văn tiếng Việt từ thông tư, không diễn giải lại.

Chính sách mặt hàng theo mã HS

Cơ quan quản lý: Bộ Tài chính · Bộ Xây dựng

  • Hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập (23/2019/QĐ-TTg)Thủ tục riêng· Bộ Tài chính
  • Hàng hóa nhập khẩu phải chứng nhận trước khi thông quan (12/2022/TT-BGTVT PL1)Kiểm tra chuyên ngành· Bộ Xây dựng
  • Chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước thông quan (12/2022/TT-BGTVT và 62/2024/TT-BGTVT)Kiểm tra chuyên ngành· Bộ Xây dựng

Văn bản đã hết hiệu lực

  • 12/2022/TT-BGTVThết hiệu lực từ 01/07/2026thay bằng 71/2025/TT-BXD
  • 62/2024/TT-BGTVThết hiệu lực từ 01/07/2026thay bằng 71/2025/TT-BXD

Rà hiệu lực đến 21/07/2026

Văn bản liên quan (toàn văn)

Chú giải bổ sung SEN (ASEAN 2022)

Mô tả sản phẩm8702.10.71 8702.10.72 8702.10.79 8702.20.61 8702.20.62 8702.20.69 8702.30.61 8702.30.69 8702.40.61 8702.40.69

ĐƯỢC THIẾT KẾ ĐẶC BIỆT ĐỂ SỬ DỤNG TRONG SÂN BAY

SPECIALLY DESIGNED FOR USE IN AIRPORTS

Xe buýt vận chuyển trong phạm vi sân bay có thể theo các dạng sau:

Ở những sân bay không sử dụng cầu dẫn lên máy bay vì khoảng cách quá xa hoặc vì lý do an toàn, hành khách có thể được vận chuyển giữa điểm đến hoặc cửa khởi hành của nhà ga sân bay với máy bay bằng xe buýt vận chuyển trong sân bay hoặc xe buýt điểm đỗ. Các xe buýt hoạt động trên điểm đỗ sân bay giao cắt với các đường lăn của máy bay (đường di chuyển ưu tiên của máy bay) và có thể chở 80 đến 100 hành khách cùng hành lý xách tay của họ.

Xe buýt sân bay không phải là loại xe dùng cho mục đích chạy trên đường cao tốc công cộng - để có thể chứa số lượng hành khách nhiều nhất có thể nên chúng dài và rộng hơn xe buýt thông thường. Xe buýt sân bay thường được trang bị số lượng ghế ngồi ở mức tối thiểu hoặc không có ghế ngồi, hành khách đứng trong suốt hành trình, có cửa ở cả hai bên sườn và có sàn thấp. Xe buýt sân bay thường được trang bị đèn quay cho hoạt động gần các đường băng. Xe loại này có thể có cabin lái ở cả hai đầu.

English

Bus transport within an airport may take the following forms:

Where airports do not use a passenger boarding, for long distance transfers or for reasons of safety, passengers may be transferred from the airport terminal arrival or departure gate to the aircraft using an airside transfer bus or apron bus. Buses operating on the airport apron cross active taxiways (where aircraft have the right-of-way) and can carry 80 to 100 passengers, including their carry-on baggage.

Airside buses are not the type of buses that run on public highways - and they are extra long and wide in order to hold the maximum number of passengers. Airport buses are usually fitted with minimal or no seating, with passengers standing for the journey, have doors on each side with a low floor. Airport buses are usually fitted with flashing beacons for operating airside near runways. They may also feature driving cabs at both ends.

(Nguồn: Việt Nam)
(Nguồn: Việt Nam)(Source: Viet Nam)

Chú giải bổ sung SEN (ASEAN 2022)

Mô tả sản phẩm87.02 87.03

Ô TÔ VAN

VANS

Theo mục đích của nhóm 87.02 và 87.03, thuật ngữ “ô tô van” có thể được định nghĩa là một loại phương tiện được thiết kế chủ yếu để chở người, với các đặc điểm sau:

- có thân hình hộp,

- động cơ chủ yếu được gắn bên dưới ghế lái, ở ghế của hành khách phía trước hoặc ở phía sau,

- cửa bản lề cho phía trước và ít nhất một cửa trượt để vào phía sau và một cửa có cửa sổ ở đuôi xe,

- chỗ ngồi có điểm H cao,

- không có tấm ngăn hoặc thanh chắn cố định giữa khu vực hành khách và khu vực hàng hóa.

Ví dụ về ô tô van:

English

For the purpose of heading 87.02 and 87.03, the term “vans” can be defined as a type of vehicle principally designed for the transport of persons, with the following characteristics:

- having a boxy-shape body,

- the engine is substantially mounted either underneath the driver’s seat, at the front passenger’s seat, or at the rear,

- hinged doors for the front and at least one sliding door to enter the rear and a door with window at the rear end of the vehicle,

- seat with high H-point,

- not having a permanent panel or barrier between passenger area and cargo area.

Example of van:

(Nguồn: Indonesia)
(Nguồn: Indonesia)(Source: Indonesia)

Chú giải Phần XVII XE CỘ, PHƯƠNG TIỆN BAY, TÀU THUYỀN VÀ CÁC THIẾT BỊ VẬN TẢI LIÊN HỢP

Chú giải.

1. Phần này không bao gồm các mặt hàng thuộc các nhóm 95.03 hoặc 95.08, hoặc xe trượt băng, xe trượt tuyết hoặc loại tương tự thuộc nhóm 95.06.

2. Khái niệm "bộ phận" và "bộ phận và phụ kiện" không áp dụng cho các sản phẩm sau đây, dù chúng có hoặc không được nhận biết như những bộ phận dùng cho hàng hóa thuộc Phần này:

(a) Tấm đệm, vòng đệm hoặc loại tương tự bằng vật liệu bất kỳ (được phân loại theo vật liệu cấu thành hoặc được xếp vào nhóm 84.84) hoặc các sản phẩm khác bằng cao su lưu hóa trừ cao su cứng (nhóm 40.16);

(b) Các bộ phận có công dụng chung, như đã định nghĩa trong Chú giải 2 Phần XV, bằng kim loại cơ bản (Phần XV), hoặc các hàng hóa tương tự bằng plastic (Chương 39);

(c) Các mặt hàng thuộc Chương 82 (dụng cụ các loại);

(d) Các mặt hàng thuộc nhóm 83.06;

(e) Máy móc hoặc thiết bị thuộc nhóm 84.01 đến 84.79, hoặc các bộ phận của chúng, trừ các bộ tản nhiệt dùng cho các mặt hàng thuộc Phần này; các mặt hàng thuộc nhóm 84.81 hoặc 84.82 hoặc, các mặt hàng thuộc nhóm 84.83 với điều kiện là chúng cấu thành các bộ phận bên trong của động cơ hoặc mô tơ;

(f) Máy điện hoặc thiết bị điện (Chương 85);

(g) Các mặt hàng thuộc Chương 90;

(h) Các mặt hàng thuộc Chương 91;

(ij) Vũ khí (Chương 93);

(k) Đèn (luminaires) và bộ đèn và các bộ phận của chúng thuộc nhóm 94.05; hoặc

(l) Bàn chải loại được sử dụng như là bộ phận của các phương tiện (nhóm 96.03).

3. Khi đề cập đến các Chương từ Chương 86 đến Chương 88 khái niệm “bộ phận” hoặc "phụ kiện" không áp dụng cho loại bộ phận hoặc phụ kiện không phù hợp để chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các mặt hàng thuộc các Chương này. Một loại bộ phận hoặc phụ kiện đáp ứng mô tả trong hai hoặc nhiều nhóm thuộc các Chương này phải phân loại vào nhóm tương ứng với công dụng chủ yếu của loại bộ phận hoặc phụ kiện ấy.

4. Theo mục đích của Phần này:

(a) Các phương tiện được thiết kế đặc biệt để chạy cả trên đường bộ và đường ray được phân loại vào nhóm thích hợp của Chương 87;

(b) Xe lội nước có động cơ được phân loại vào nhóm thích hợp của Chương 87;

(c) Phương tiện bay được thiết kế đặc biệt để cũng có thể sử dụng như loại phương tiện đường bộ được phân loại vào nhóm thích hợp của Chương 88.

5. Các phương tiện chạy trên đệm không khí được phân loại trong Phần này cùng với các phương tiện giống chúng nhất cụ thể như sau:

(a) Xếp vào Chương 86 nếu chúng được thiết kế để chạy trên đường ray dẫn (tàu hỏa chạy trên đệm không khí);

(b) Xếp vào Chương 87 nếu chúng được thiết kế để chạy trên đất hoặc trên cả đất và nước;

(c) Xếp vào Chương 89 nếu chúng được thiết kế để chạy trên nước, có hoặc không có khả năng đỗ xuống bờ hoặc bến tàu hoặc cũng có thể chạy trên băng.

Bộ phận và phụ kiện của các phương tiện chạy trên đệm không khí được phân loại theo cách phân loại các phương tiện chạy trên đệm không khí đã quy định trên đây.

Các bộ phận cố định và ghép nối của đường ray tàu chạy trên đệm không khí được phân loại như các bộ phận cố định và ghép nối của đường ray đường sắt, và thiết bị tín hiệu, an toàn hoặc điều khiển giao thông dùng cho hệ thống vận tải trên đệm không khí, được phân loại như thiết bị tín hiệu, an toàn hoặc điều khiển giao thông của đường sắt.

Chú giải Chương 87 Xe trừ phương tiện chạy trên đường sắt hoặc đường tàu điện, và các bộ phận và phụ kiện của chúng

Chú giải

1. Chương này không bao gồm phương tiện chạy trên đường sắt hoặc đường tàu điện được thiết kế chỉ để chạy trên đường ray.

2. Theo mục đích của Chương này, "xe kéo" có nghĩa là phương tiện được thiết kế chủ yếu để kéo hoặc đẩy một phương tiện, một thiết bị hoặc một vật nặng khác, có hoặc không bao gồm bộ phận phụ trợ để vận chuyển các loại công cụ, hạt giống (seeds), phân bón hoặc hàng hoá khác, phù hợp với mục đích sử dụng chính của xe kéo.

Máy móc và công cụ làm việc được thiết kế để gắn vào xe kéo của nhóm 87.01 mà các thiết bị này có thể thay đổi (tháo lắp) thì vẫn được phân loại vào các nhóm tương ứng của chúng ngay cả khi chúng đi kèm với xe kéo, và có hoặc không được gắn vào nó.

3. Khung gầm có động cơ gắn với cabin xếp ở các nhóm từ 87.02 đến 87.04, và không thuộc nhóm 87.06.

4. Nhóm 87.12 bao gồm tất cả xe đạp trẻ em các loại. Các loại xe trẻ em khác được xếp trong nhóm 95.03.

Chú giải phân nhóm

1. Phân nhóm 8708.22 bao gồm:

(a) kính chắn gió phía trước (kính chắn gió), kính cửa phía sau và các kính cửa khác, có khung; và

(b) kính chắn gió phía trước (kính chắn gió), kính cửa phía sau và các kính cửa khác, có hoặc không có khung, có gắn thiết bị sưởi hoặc các thiết bị điện hoặc điện tử khác,

khi chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các xe có động cơ thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05.

Kim ngạch của phân nhóm 8702.10

Số liệu là của cả phân nhóm 6 số 8702.10, không phải riêng mã 87021071 — UN Comtrade chỉ công bố tới 6 số. Năm mới nhất có số liệu cho Việt Nam là 2023.

Nhập khẩu

  • 20219 triệu USD
  • 202243 triệu USD
  • 20237 triệu USD

Đối tác lớn nhất 2023

  • Trung Quốc4 triệu USD
  • Nga3 triệu USD

Xuất khẩu

  • 20216 triệu USD
  • 20229 triệu USD
  • 202321 triệu USD

Đối tác lớn nhất 2023

  • Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất9 triệu USD
  • Trung Quốc7 triệu USD
  • Philippines4 triệu USD
  • Hàn Quốc699.087 USD
  • Lào306.757 USD
  • Iraq52.430 USD
  • Hoa Kỳ7.704 USD

Nguồn: UN Comtrade (preview API) — số Việt Nam khai báo. Số theo đối tác là số phía Việt Nam báo cáo, có thể lệch với thống kê của nước đối tác.

Mã cùng cấp trong Loại khác, chở từ 30 người trở lên và được thiết

Đối chiếu các mã bên cạnh để chắc chắn không áp nhầm.

Dữ liệu cập nhật: 30/07/2026 · Phát hiện dữ liệu sai hoặc thiếu? Báo sai / góp ý cho mã này →