Cá, nguyên con hoặc dạng miếng, nhưng chưa cắt nhỏ › Từ cá trích nước lạnh

16041290Mã 8 số

1604.12.90 — Loại khác

Other

Đơn vị tính: kg (kg)

Mã HS 16041290 áp dụng cho loại khác, thuộc nhóm 1604 (cá đã được chế biến hoặc bảo quản; trứng cá tầm muối và sản phẩm thay thế trứng cá tầm muối chế biến từ trứng cá), Chương 16. Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hiện hành: 30%; mức FTA thấp nhất: 0% theo ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) (cần C/O mẫu E). Thuế GTGT: 8/10%. Đơn vị tính: kg.

NK ưu đãi (MFN)

30%

FTA thấp nhất

0%

ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)

VAT

8/10%

TTĐB / BVMT

Không chịu

Phân biệt với nhóm:1603Sản p…1902Sản p…2103Nước…

So sánh thuế nhập khẩu giữa các biểu FTA

Xem bảng đầy đủ kèm văn bản & ngày hiệu lực
Loại thuế / BiểuThuế suấtVăn bảnHiệu lực
Thuế NK ưu đãi (MFN)30%26/2023/NĐ-CP15/07/2023
Thuế NK thông thường45%15/2023/QĐ-TTg15/07/2023
ASEAN (ATIGA)(2026)0%126/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Trung Quốc (ACFTA)0%118/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Nhật Bản (AJCEP)(01/04/2026 - 31/3/2027)0%120/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Nhật Bản (VJEPA)(1/4/2026 - 31/3/2027)0%124/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA)0%119/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Úc/New Zealand (AANZFTA)5%121/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Ấn Độ (AIFTA)(01/01/2026 - 31/12/2026)5%122/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)(2026)0%125/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Chile (VCFTA)(2026)*112/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu (VN-EAEU)(2026)0%113/2022/NĐ-CP30/12/2022
Hiệp định CPTPP(2026)0%115/2022/NĐ-CP30/12/2022
ASEAN - Hồng Kông (AHKFTA)(2026)*123/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - EU (EVFTA)(2026)4%116/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Vương quốc Anh (UKVFTA)(2026)4%117/2022/NĐ-CP30/12/2022
Việt Nam - Lào0%206/2025/NĐ-CP15/07/2025
Việt Nam - Israel (VIFTA)(2026)*131/2024/NĐ-CP15/10/2024
RCEP - Nhóm A (ASEAN)(2026)20%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm B (Trung Quốc)(2026)20%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm C (Hàn Quốc)(2026)22,5%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm D (Nhật Bản)(2026)30%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm E (Úc)(2026)30%129/2022/NĐ-CP30/12/2022
RCEP - Nhóm F (New Zealand)(2026)20%129/2022/NĐ-CP30/12/2022

Các biểu FTA có lộ trình cắt giảm theo năm: mức hiển thị là mức áp dụng của kỳ ghi trong ngoặc, theo phụ lục nghị định.

Lộ trình cắt giảm thuế FTA

Các mốc giảm tiếp theo của mã này — mức mới tự áp dụng trên site đúng ngày hiệu lực.

Chỉ hiện các mốc đã có trong dữ liệu (kỳ kế tiếp của từng biểu). Biểu chưa về 0% ở đây không có nghĩa là dừng — lộ trình đầy đủ nằm trong phụ lục nghị định.

VAT · Tiêu thụ đặc biệt · Bảo vệ môi trường

Loại thuế / BiểuThuế suấtVăn bảnHiệu lực
Thuế giá trị gia tăng (VAT)8/10%181/2025/NĐ-CP01/07/2025

Thuế xuất khẩu

Loại thuế / BiểuThuế suấtVăn bảnHiệu lực
Thuế xuất khẩu0%26/2023/NĐ-CP31/05/2023

Quy tắc xuất xứ theo từng FTA

Muốn hưởng thuế suất FTA thì hàng phải đạt tiêu chí xuất xứ dưới đây VÀ có C/O hợp lệ — chỉ đúng mã HS là chưa đủ.

AANZFTAC/O AANZQuy định ở cấp Phân nhóm 1604.12

- - Từ cá trích nước lạnh

RVC(40) hoặc CC

CCRVC40

Nguồn: Thông tư số 44/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

ACFTAC/O EQuy định ở cấp Phân nhóm 1604.12

- - Từ cá trích nước lạnh

RVC40 hoặc CC

CCRVC40

Nguồn: Thông tư số 12/2019/TT-BCT

AJCEPC/O AJQuy định ở cấp Phân nhóm 1604.12

- - Từ cá trích nước lạnh

CC ngoại trừ từ chương 3

CC

Nguồn: Thông tư số 37/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

AKFTAC/O AKQuy định ở cấp Phân nhóm 1604.12

- - Từ cá trích nước lạnh:

RVC 40%

RVC40

Nguồn: Thông tư số 49/2025/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

ATIGAC/O DQuy định ở cấp Phân nhóm 1604.12

- - Từ cá trích nước lạnh:

RVC40 hoặc CC

CCRVC40

Nguồn: Thông tư số 03/2023/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

EVFTAC/O EUR.1Quy định ở cấp Chương Chương 16

Các chế phẩm từ thịt, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác, hoặc từ côn trùng.

Nguyên liệu thuộc Chương 2, Chương 3 và Chương 16 có xuất xứ thuần túy.

WO

Nguồn: Thông tư số 14/2026/TT-BCT

RCEPC/O RCEPQuy định ở cấp Phân nhóm 1604.12

- - Từ cá trích nước lạnh:

CC

CC

Nguồn: Thông tư số 32/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

UKVFTAC/O EUR.1 (UK)Quy định ở cấp Chương Chương 16

Các chế phẩm từ thịt, cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thuỷ sinh không xương sống khác.

Nguyên liệu thuộc Chương 2, Chương 3 và Chương 16 có xuất xứ thuần túy.

WO

Nguồn: Thông tư số 02/2021/TT-BCT

VCFTAC/O VCQuy định ở cấp Chương Chương 16

Các chế phẩm từ thịt, cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác

CC

CC

Nguồn: Thông tư số 31/2013/TT-BCT

VIFTAC/O VN-ILQuy định ở cấp Chương Chương 16

Các chế phẩm từ thịt, cá hay động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác.

CC

CC

Nguồn: Thông tư số 11/2024/TT-BCT

VJEPAC/O VJQuy định ở cấp Phân nhóm 1604.12

- - Từ cá trích:

CC ngoại trừ từ Chương 3.

CC

Nguồn: Thông tư số 10/2009/TT-BCT

VKFTAC/O KVQuy định ở cấp Phân nhóm 1604.12

- - Từ cá trích nước lạnh:

CC hoặc RVC(40)

CCRVC40

Nguồn: Thông tư số 09/2022/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2017, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

VN_EAEUC/O EAVQuy định ở cấp Phân nhóm 1604.12

- - Từ cá trích nước lạnh:

CC, ngoại trừ từ Chương 3

CC

Nguồn: Thông tư số 01/2024/TT-BCT · phụ lục lập theo Danh mục HS 2022, mã hiện hành theo AHTN 2022 nên cần đối chiếu khi nhóm đã thay đổi

VNCUC/O VN-CUQuy định ở cấp Phân nhóm 1604.12

- - Từ cá trích nước lạnh:

RVC(40) hoặc CTH

CTHRVC40

Nguồn: Thông tư số 08/2020/TT-BCT

Hiệp định không có quy tắc riêng cho mã này

Mã này hưởng thuế ưu đãi của các hiệp định dưới đây nhưng không có dòng riêng trong phụ lục Quy tắc cụ thể mặt hàng. Hàng vẫn phải đáp ứng xuất xứ.

AHKFTAC/O AHKÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Hàng hóa nêu tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này, ngoại trừ hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này, được coi là có xuất xứ nếu hàng hóa đó có RVC không thấp hơn 40% theo công thức tính quy định tại Điều 8 Thông tư này.

Nguồn: Thông tư số 21/2019/TT-BCT · Điều 7 khoản 1

AIFTAC/O AIÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Sản phẩm quy định tại khoản 2 Điều 2 được coi là có xuất xứ nếu:

a) Hàm lượng giá trị AIFTA không dưới ba mươi lăm phần trăm (35%) trị giá FOB; và

b) Nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hoá ở cấp sáu (6) số (CTSH) của Hệ thống hài hòa.

với điều kiện công đoạn sản xuất cuối cùng phải được thực hiện tại lãnh thổ của Nước thành viên xuất khẩu.

CTSH

Nguồn: Thông tư số 15/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1

CPTPPC/O CPTPPKhông có quy tắc chung

Hiệp định KHÔNG có quy tắc chung. Ngoài hàng có xuất xứ thuần túy và hàng sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu có xuất xứ, đường duy nhất là đáp ứng phụ lục — mà phụ lục không có dòng nào khớp mã này, nên phải đối chiếu lại chính thông tư:

a) Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một hay nhiều Nước thành viên theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;

b) Được sản xuất toàn bộ chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ tại lãnh thổ của một hay nhiều Nước thành viên;

c) Được sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu không có xuất xứ tại lãnh thổ của một hay nhiều Nước thành viên với điều kiện hàng hóa đó đáp ứng tất cả các quy định tương ứng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Nguồn: Thông tư số 03/2019/TT-BCT · Điều 5 khoản 1

VN_LAOC/O SÁp dụng quy tắc chung

Hiệp định có quy tắc chung áp cho mã không nằm trong phụ lục:

1. Tiêu chí xuất xứ chung

a) Hàng hóa quy định tại khoản 2, Điều 2 được coi là có xuất xứ tại Nước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hóa đó nếu:

- Hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giá trị Việt Nam - Lào” hoặc “hàm lượng giá trị khu vực (LVC)”) không dưới bốn mươi phần trăm (40%), tính theo công thức quy định tại Điều 5; hoặc

- Tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng để sản xuất ra hàng hóa đó trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa (dưới đây được gọi là “CTC”) ở cấp bốn (4) số (có nghĩa là thay đổi nhóm) của Hệ thống Hài hoà.

b) Mỗi Nước thành viên cho phép người xuất khẩu hàng hóa được quyết định sử dụng một trong hai tiêu chí “LVC không dưới bốn mươi phần trăm (40%)” hoặc “chuyển đổi mã số hàng hóa ở cấp bốn (04) số” nêu tại điểm a của khoản 1 để xác định xuất xứ hàng hóa.

CTCLVC

Nguồn: Thông tư số 04/2010/TT-BCT · Điều 4 khoản 1 Phụ lục 1

Tiêu chí trích nguyên văn tiếng Việt từ thông tư, không diễn giải lại.

Chính sách mặt hàng theo mã HS

Cơ quan quản lý: Bộ Nông nghiệp và Môi trường

  • Động vật, sản phẩm động vật thủy sản phải kiểm dịch (01/2024/TT-BNNPTNT M5)Kiểm dịch· Bộ Nông nghiệp và Môi trường

Văn bản liên quan (toàn văn)

Chú giải Phần IV THỰC PHẨM ĐÃ CHẾ BIẾN; ĐỒ UỐNG, RƯỢU MẠNH VÀ GIẤM; THUỐC LÁ VÀ NGUYÊN LIỆU THAY THẾ LÁ THUỐC LÁ ĐÃ CHẾ BIẾN; CÁC SẢN PHẨM CHỨA HOẶC KHÔNG CHỨA NICOTIN, DÙNG ĐỂ HÚT MÀ KHÔNG CẦN ĐỐT CHÁY; CÁC SẢN PHẨM CHỨA NICOTIN KHÁC DÙNG ĐỂ NẠP NICOTIN VÀO CƠ THỂ CON NGƯỜI

1. Trong Phần này khái niệm "viên" chỉ các sản phẩm được liên kết bằng phương pháp ép trực tiếp hoặc bằng cách pha thêm chất kết dính theo tỷ lệ không quá 3% tính theo khối lượng.

Chú giải Chương 16 Các chế phẩm từ thịt, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, hoặc từ côn trùng

Chú giải

1. Chương này không bao gồm các loại thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, cũng như côn trùng, đã chế biến hoặc bảo quản theo các quy trình đã ghi trong Chương 2 hoặc Chương 3, Chú giải 6 Chương 4 hoặc nhóm 05.04.

2. Chế phẩm thực phẩm được xếp vào Chương này với điều kiện các chế phẩm này chứa trên 20% tính theo khối lượng là xúc xích, thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, tiết, côn trùng, cá hoặc động vật giáp xác, động vật thân mềm hoặc động vật thủy sinh không xương sống khác, hoặc hỗn hợp bất kỳ của các loại trên. Nếu chế phẩm có chứa hai hoặc nhiều thành phần trên, thì xếp vào nhóm tương ứng với thành phần hoặc những thành phần chiếm trọng lượng lớn hơn trong chế phẩm đó thuộc Chương 16. Những quy định này không áp dụng với các sản phẩm nhồi thuộc nhóm 19.02 hoặc các chế phẩm thuộc nhóm 21.03 hoặc 21.04.

Chú giải phân nhóm

1. Theo mục đích của phân nhóm 1602.10, khái niệm "chế phẩm đồng nhất" được hiểu là chế phẩm từ thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ, tiết hoặc côn trùng, được làm đồng nhất mịn, phù hợp làm thực phẩm cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ hoặc để ăn kiêng, đóng gói để bán lẻ với khối lượng tịnh không quá 250g. Khi áp dụng định nghĩa này không cần quan tâm đến những thành phần có hàm lượng nhỏ thêm vào làm gia vị, để bảo quản hoặc các mục đích khác. Các chế phẩm này có thể chứa một lượng nhỏ mảnh vụn thịt hoặc phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ hoặc côn trùng có thể nhìn thấy được. Phân nhóm này được ưu tiên xem xét trước trong các phân nhóm của nhóm 16.02.

2. Cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm và động vật thủy sinh không xương sống khác được ghi theo tên thông thường trong các phân nhóm của nhóm 16.04 hoặc 16.05, là các loài cùng tên tương ứng được chi tiết ở Chương 3.

Kim ngạch của phân nhóm 1604.12

Số liệu là của cả phân nhóm 6 số 1604.12, không phải riêng mã 16041290 — UN Comtrade chỉ công bố tới 6 số. Năm mới nhất có số liệu cho Việt Nam là 2023.

Nhập khẩu

  • 2021617.941 USD
  • 20221 triệu USD
  • 20231 triệu USD

Đối tác lớn nhất 2023

  • Nhật Bản688.047 USD
  • Trung Quốc453.567 USD
  • Canada20.059 USD
  • Nga2.942 USD

Xuất khẩu

  • 20212 triệu USD
  • 20227 triệu USD
  • 20235 triệu USD

Đối tác lớn nhất 2023

  • Nhật Bản4 triệu USD
  • Hoa Kỳ920.197 USD
  • Châu Á khác (chưa phân loại)232.825 USD
  • Hàn Quốc15.432 USD
  • Hồng Kông (Trung Quốc)7.531 USD
  • Úc1.762 USD

2024: theo nước đối tác khai báo

Việt Nam chưa nộp số 2024, nên đây là số dựng lại từ báo cáo của 19 bạn hàng lớn nhất về giao dịch với Việt Nam (85% kim ngạch). Không cùng đại lượng với các con số phía trên — chỉ so với dòng 2023 ngay cạnh.

20232024Thay đổi
Xuất khẩu471.761 USD1 triệu USD+120%
Nhập khẩu1 triệu USD4 triệu USD+186%
  • Xuất khẩu 2023: đối tác khai 471.761 USD trong khi Việt Nam khai 5 triệu USD — cách đo này ra 0,09 lần.
  • Nhập khẩu 2023: đối tác khai 1 triệu USD trong khi Việt Nam khai 1 triệu USD — cách đo này ra 1,27 lần.

Chênh lệch này không phải làm tròn: hàng tạm nhập tái xuất qua Hồng Kông hay Singapore, hải quan nước nhập xếp mã khác, và họ tính theo nước xuất xứ còn Việt Nam tính theo nước đến. Hãy dùng mức thay đổi giữa hai năm, đừng dùng con số tuyệt đối.

Nguồn: UN Comtrade (preview API) — số Việt Nam khai báo. Số theo đối tác là số phía Việt Nam báo cáo, có thể lệch với thống kê của nước đối tác.

Dòng thuế tương ứng của Hoa Kỳ

Sáu số đầu giống nhau ở mọi nước theo Công ước HS, nên 1604.12 là cùng một phân nhóm ở cả hai biểu. Khác nhau là cách mỗi nước chẻ nhỏ nó ra: dưới đây là 6 dòng thuế Mỹ thuộc 1604.12.

Mã HTS Hoa KỳMô tảThuế General
1604.12.20.00Fish, whole or in pieces, but not minced › Herrings › In oil, in airtight containers(kg)4%
1604.12.40.00Fish, whole or in pieces, but not minced › Herrings › Other › In tomato sauce, smoked or kippered, and in immediate containers weighing with their contents over 0.45 kg each(kg)Free
1604.12.60.10Fish, whole or in pieces, but not minced › Herrings › Other › Other › Pickled › Fillets(kg)Free
1604.12.60.30Fish, whole or in pieces, but not minced › Herrings › Other › Other › Pickled › Other(kg)Free
1604.12.60.50Fish, whole or in pieces, but not minced › Herrings › Other › Other › Other › Kipper snacks(kg)Free
1604.12.60.90Fish, whole or in pieces, but not minced › Herrings › Other › Other › Other › Other(kg)Free

Hàng Việt Nam còn chịu thuế bổ sung Chương 99

  • 9903.02.69 +20%The duty provided in the applicable subheading + 20%
  • 9903.05.84 +12.5%The duty provided in the applicable subheading + 12.5%

Các mức này CỘNG THÊM vào thuế General ở trên, không thay thế. Một mặt hàng cụ thể có thuộc phạm vi hay không — và danh sách loại trừ — nằm trong phần U.S. note của Chương 99, viết dạng văn xuôi và không đọc được bằng máy, nên site không tự gán cho từng mã. Hãy tra biểu gốc trước khi chốt giá vốn.

Đã chấm dứt: 9903.01.72 +46%

Cột General là mức áp cho Việt Nam: cột Special của biểu Mỹ là các chương trình ưu đãi (GSP, USMCA, KORUS…) mà Việt Nam không thuộc chương trình nào. Nguồn: USITC Harmonized Tariff Schedule of the United States — 2026 HTS Revision 13. Chỉ mang tính tham khảo — việc áp mã khi nhập khẩu do hải quan Hoa Kỳ quyết định, và các biện pháp chống bán phá giá, chống trợ cấp, Mục 232/301 không có trong bảng này.

Dòng thuế tương ứng của Nhật Bản

1604.12 là cùng một phân nhóm ở cả hai biểu (6 số đầu giống nhau ở mọi nước theo Công ước HS). Hàng Việt Nam vào Nhật có bốn đường ưu đãi song song — bốn cột dưới đây — người xuất chọn xin C/O theo đường nào có mức lợi hơn.

DòngMô tảMFNVJEPAAJCEPCPTPPRCEP
1604.12-000Herrings(KG)9.6%5%Free5%

Cột MFN là mức thấp nhất trong ba cột General/Temporary/WTO của biểu gốc (rê chuột để xem cả ba). Các cột ưu đãi cần C/O của đúng hiệp định đó; dấu gạch nghĩa là hiệp định không cho ưu đãi với dòng hàng này. Nguồn: Japan's Tariff Schedule, Japan Customs (as of July 9, 2026). Chỉ mang tính tham khảo — việc áp mã khi nhập khẩu do Hải quan Nhật Bản quyết định.

Mã cùng cấp trong 160412

Đối chiếu các mã bên cạnh để chắc chắn không áp nhầm.

Dữ liệu cập nhật: 31/07/2026 · Phát hiện dữ liệu sai hoặc thiếu? Báo sai / góp ý cho mã này →