Chương 09 — Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị

36 dòng

Mã HS 2017Mô tả hàng hóaTiêu chí xuất xứ
Phần I - Động vật sống; các sản phẩm từ động vật (chương 1-5)
Chương 9Cà phê, chè, chè Paragoay và các loại gia vị
09.01Cà phê, rang hoặc chưa rang, đã hoặc chưa khử chất caffeine; vỏ quả và vỏ lụa cà phê; các chất thay thế cà phê có chứa cà phê theo tỷ lệ nào đó
- Cà phê chưa rang:
0901.11- - Chưa khử chất caffeine:CC
0901.12- - Đã khử chất caffeine:CC
- Cà phê đã rang:
0901.21- - Chưa khử chất caffeine:RVC 40%
0901.22- - Đã khử chất caffeine:RVC 40%
0901.90- Loại khácCC
09.02Chè, đã hoặc chưa pha hương liệuCC
09.030903.00Chè Paragoay (Maté).CC
09.04Hạt tiêu thuộc chi Piper; quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta, khô hoặc xay hoặc nghiền
- Hạt tiêu:
0904.11- - Chưa xay hoặc chưa nghiềnCC
0904.12- - Đã xay hoặc nghiềnCTSH
- Quả ớt thuộc chi Capsicum hoặc chi Pimenta:
0904.21- - Đã làm khô, chưa xay hoặc chưa nghiền:CC
0904.22- - Đã xay hoặc nghiềnCC
09.05Vani.CC
09.06Quế và hoa quế.
- Chưa xay hoặc chưa nghiền:
0906.11- - Quế (Cinnamomum zeylanicum Blume)CC
0906.19- - Loại khácCC
0906.20- Đã xay hoặc nghiềnCTSH
09.07Đinh hương (cả quả, thân và cành)CC
09.08Hạt nhục đậu khấu, vỏ nhục đậu khấu và bạch đậu khấuCC
09.09Hạt của hoa hồi anise (tiểu hồi), hoa hồi badian (đại hồi), thì là, rau mùi, thì là Ai Cập hoặc ca-rum (caraway); hạt bách xù (juniper berries)CC
09.10Gừng, nghệ tây, nghệ (curcuma), húng tây, cỏ xạ hương, lá nguyệt quế, ca-ri (curry) và các loại gia vị khác
- Gừng:
0910.11- - Chưa xay hoặc chưa nghiềnCC
0910.12- - Đã xay hoặc nghiềnCC
0910.20- Nghệ tâyCC
0910.30- Nghệ (curcuma)CC
- Gia vị khác:
0910.91- - Hỗn hợp đã nêu trong Chú giải 1(b) của Chương này:- Đối với ca-ri (curry): CTSH; hoặc Không yêu cầu chuyển đổi mã số hàng hóa, với điều kiện quy trình sản xuất cuối cùng được thực hiện tại một nước thành viên từ nguyên liệu không có xuất xứ của phân nhóm này (ngoại trừ ca-ri) - Đối với các loại khác: CTSH
0910.99- - Loại khácCC

Bản số hóa chỉ mang tính tham khảo, có thể khác biệt nhỏ về trình bày so với bản gốc — đối chiếu file gốc đính kèm hoặc công báo khi cần căn cứ pháp lý.